Quảng cáo
3 câu trả lời 311
Các thế hệ máy tính và công nghệ sử dụng
Thế hệ thứ nhất (1945 – 1956)
Công nghệ: Đèn điện tử (ống chân không).
Đặc điểm: Kích thước lớn, tiêu thụ nhiều điện năng, tỏa nhiệt mạnh, tốc độ chậm.
Ví dụ: ENIAC, UNIVAC.
Thế hệ thứ hai (1956 – 1964)
Công nghệ: Transistor.
Đặc điểm: Nhỏ hơn, bền hơn, ít tỏa nhiệt, nhanh và tiết kiệm năng lượng hơn thế hệ 1.
Ngôn ngữ lập trình: Fortran, COBOL.
Thế hệ thứ ba (1964 – 1971)
Công nghệ: Mạch tích hợp (IC – Integrated Circuit).
Đặc điểm: Kích thước gọn nhẹ hơn, tốc độ xử lý cao hơn, đáng tin cậy.
Xuất hiện: Hệ điều hành, khái niệm chia sẻ thời gian.
Thế hệ thứ tư (1971 – nay)
Công nghệ: Vi xử lý (Microprocessor).
Đặc điểm: Máy tính cá nhân (PC) ra đời, giá rẻ, phổ biến rộng rãi, tốc độ ngày càng cao.
Ví dụ: Intel 4004 (1971), các dòng PC, laptop.
Thế hệ thứ năm (từ thập niên 1980 – tương lai)
Công nghệ: Trí tuệ nhân tạo (AI), siêu dẫn, công nghệ song song, mạng nơ-ron nhân tạo.
Đặc điểm: Hướng tới máy tính thông minh, có khả năng học hỏi, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tốc độ cực cao.
Xu thế hiện nay: Điện toán đám mây, máy tính lượng tử, trí tuệ nhân tạo.
Công nghệ: Bóng đèn chân không (vacuum tube).
Đặc điểm: Kích thước lớn, tỏa nhiệt nhiều, tốc độ xử lý chậm, tiêu thụ nhiều điện năng.
Ví dụ: ENIAC, UNIVAC.
2. Thế hệ thứ hai (1956 – 1963)
Công nghệ: Transistor.
Đặc điểm: Nhỏ gọn hơn, ít tỏa nhiệt, tốc độ xử lý nhanh hơn bóng đèn chân không.
Ví dụ: IBM 7090.
3. Thế hệ thứ ba (1964 – 1971)
Công nghệ: Mạch tích hợp (IC – Integrated Circuit).
Đặc điểm: Tốc độ nhanh, độ tin cậy cao, kích thước nhỏ hơn nhiều.
Ví dụ: IBM System/360.
4. Thế hệ thứ tư (1971 – nay)
Công nghệ: Vi xử lý (Microprocessor), LSI (Large Scale Integration), VLSI (Very Large Scale Integration).
Đặc điểm: Kích thước nhỏ gọn, tốc độ cực nhanh, giá thành rẻ hơn, máy tính cá nhân ra đời.
Ví dụ: Apple II, IBM PC.
5. Thế hệ thứ năm (Hiện tại và tương lai gần)
Công nghệ: Trí tuệ nhân tạo (AI), siêu dẫn, máy tính song song, điện toán đám mây, lượng tử (Quantum Computing).
Đặc điểm: Khả năng xử lý cực mạnh, có thể học hỏi, suy luận; hướng đến máy tính thông minh.
Ví dụ: Máy tính AI, siêu máy tính, máy tính lượng tử thử nghiệm.
1. Thế hệ thứ nhất (1940 – 1956)
Công nghệ: Bóng đèn chân không (vacuum tube).
Đặc điểm: Kích thước lớn, tỏa nhiệt nhiều, tốc độ xử lý chậm, tiêu thụ nhiều điện năng.
Ví dụ: ENIAC, UNIVAC.
2. Thế hệ thứ hai (1956 – 1963)
Công nghệ: Transistor.
Đặc điểm: Nhỏ gọn hơn, ít tỏa nhiệt, tốc độ xử lý nhanh hơn bóng đèn chân không.
Ví dụ: IBM 7090.
3. Thế hệ thứ ba (1964 – 1971)
Công nghệ: Mạch tích hợp (IC – Integrated Circuit).
Đặc điểm: Tốc độ nhanh, độ tin cậy cao, kích thước nhỏ hơn nhiều.
Ví dụ: IBM System/360.
4. Thế hệ thứ tư (1971 – nay)
Công nghệ: Vi xử lý (Microprocessor), LSI (Large Scale Integration), VLSI (Very Large Scale Integration).
Đặc điểm: Kích thước nhỏ gọn, tốc độ cực nhanh, giá thành rẻ hơn, máy tính cá nhân ra đời.
Ví dụ: Apple II, IBM PC.
5. Thế hệ thứ năm (Hiện tại và tương lai gần)
Công nghệ: Trí tuệ nhân tạo (AI), siêu dẫn, máy tính song song, điện toán đám mây, lượng tử (Quantum Computing).
Đặc điểm: Khả năng xử lý cực mạnh, có thể học hỏi, suy luận; hướng đến máy tính thông minh.
Ví dụ: Máy tính AI, siêu máy tính, máy tính lượng tử thử nghiệm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
45285 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34717 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30502 -
Hỏi từ APP VIETJACK27893
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22260
