Bài 13 cho 2,32g FE 3 o 4 vào 200 mi li lít dung dịch hcl 0,5 m sau khi kết thúc phản ứng được dung dịch a viết phương trình hóa học b tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch c tính khối lượng muối thu được trong dung dịch
bài 14 hòa tan 12g một ô size của kim loại m có hóa trị ii cần dùng vừa đủ 150 mililit dung dịch HISO 4 2 MA xác định công thức hóa học của oxit b tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng
Bài 15 hòa tan 2,04 gam ô size của kim loại m có hóa trị iii cần dùng vừa đủ 400 mi li lít dung dịch hcl 0,3 MA xác định công thức hóa học của oxit b đến khối lượng của muối thu được
bài 16 Cho 3,48g FE 3 o 4 và 150 mi li lít dung dịch hcl một m sau phản ứng thu được dung dịch a tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch a
37 hoà tan hoàn toàn 2 6 gam hỗn hợp gồm mg o và CU ô cần dùng vừa đủ 200 mi li lít dung dịch h 2 SO 4 0,2 mm tiếng thành% theo khối lượng của mỗi uxa trong mỗi ngợp ban đầu
bài 18 để hòa tan hết 20 gamo sai của kim loại x hóa trị ii cần vừa đủ 20 mililit dung dịch h ạ CL 2,5 MA xác định công thức hóa học của ô size b tính khối lượng muối thu được
bài 19 cho 1,6 gam sewow tác dụng với 15 gam dung dịch h 2 SO 4 20% tín nồng độ% các chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc
bài 20 cho 8 gam mg o vào 588 gam dung dịch h 2 SO 4 5% tính c của dung dịch thu được
bài 2 1 cho 1,6 gam sewow vào 10 gam dung dịch hcl 21,9% tính nồng độ% của dung dịch thu được sau phản ứng
bài 2 2 hòa tan hoàn toàn 12 gam c wagle= dung dịch hcl 10% sau phản ứng thu được dung dịch a à tính khối lượng dung dịch hcl đã dùng b tính nồng độ% của dung dịch a
bai 23 hoàn toàn hết 10,2 gam AL 2 o 3= 300 gam dung dịch h hải đỗ 4 a tín nồng độ% của dung dịch h 2 độ 4 đã dùng b tính nồng độ% của dung dịch sau phản ứng
Quảng cáo
2 câu trả lời 157
Bài 13:
a) Phương trình hóa học:
Fe₃O₄ + 8HCl → 3FeCl₂ + 4H₂O
b) Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch:
Số mol Fe₃O₄ = m/MT = 2,32/231,54 = 0,01 mol
Số mol HCl = C x V = 0,5 x 0,2 = 0,1 mol
Sau phản ứng, số mol FeCl₂ = 3 x 0,01 = 0,03 mol
Nồng độ mol FeCl₂ = số mol / thể tích (lít) = 0,03 / 0,2 = 0,15 M
c) Tính khối lượng muối thu được:
Khối lượng FeCl₂ = số mol x MT = 0,03 x 126,75 = 3,8 gam
Bài 14:
a) Xác định công thức hóa học của oxit:
Giả sử công thức oxit là MxOy
Số mol oxit = m/MT = 12/MT
Số mol H₂SO₄ = C x V = 2 x 0,15 = 0,3 mol
Phương trình hóa học:
MxOy + H₂SO₄ → MSO₄ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x = 1, y = 1 (hóa trị II của kim loại)
Công thức oxit là MO
b) Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng:
Số mol MSO₄ = số mol oxit = 12/MT
Nồng độ mol MSO₄ = số mol / thể tích (lít) = (12/MT) / 0,15
Bài 15:
a) Xác định công thức hóa học của oxit:
Giả sử công thức oxit là MxOy
Số mol oxit = m/MT = 2,04/MT
Số mol HCl = C x V = 0,3 x 0,4 = 0,12 mol
Phương trình hóa học:
MxOy + HCl → MCl₃ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x = 1, y = 1,5 (hóa trị III của kim loại)
Công thức oxit là M₂O₃
b) Tính khối lượng muối thu được:
Khối lượng MCl₃ = số mol x MT = (2,04/MT) x 3 x MT = 6,12 gam
Cho 3,48g FE₃O₄ và 150 mi li lít dung dịch HCl một M sau phản ứng thu được dung dịch a. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch a.
Phương trình hóa học:
Fe₃O₄ + 8HCl → 3FeCl₂ + 4H₂O
Số mol Fe₃O₄ = m/MT = 3,48/231,54 = 0,015 mol
Số mol HCl = C x V = 1 x 0,15 = 0,15 mol
Sau phản ứng, số mol FeCl₂ = 3 x 0,015 = 0,045 mol
Nồng độ mol FeCl₂ = số mol / thể tích (lít) = 0,045 / 0,15 = 0,3 M
Bài 17
Hòa tan hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp gồm MgO và CuO cần dùng vừa đủ 200 mi li lít dung dịch H₂SO₄ 0,2 M. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Giả sử số mol MgO là x, số mol CuO là y
Số mol H₂SO₄ = C x V = 0,2 x 0,2 = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x + y = 0,04
Khối lượng MgO = số mol x MT = 40,3x
Khối lượng CuO = số mol x MT = 79,5y
Tổng khối lượng = 2,6 = 40,3x + 79,5y
Giải hệ phương trình, ta có:
x = 0,02, y = 0,02
Thành phần % MgO = (0,02 x 40,3) / 2,6 x 100% ≈ 31%
Thành phần % CuO = (0,02 x 79,5) / 2,6 x 100% ≈ 61,1%
Bài 18
Để hòa tan hết 20 gam oxit của kim loại X hóa trị II cần vừa đủ 20 mililit dung dịch HCl 2,5 M. Xác định công thức hóa học của oxit. Tính khối lượng muối thu được.
Số mol HCl = C x V = 2,5 x 0,02 = 0,05 mol
Phương trình hóa học:
XO + 2HCl → XCl₂ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
Số mol XO = số mol HCl / 2 = 0,05 / 2 = 0,025 mol
Khối lượng XO = số mol x MT = 20 / 0,025 = 800 g/mol
Cho 1,6 gam SeO₂ tác dụng với 15 gam dung dịch H₂SO₄ 20%. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc.
Số mol SeO₂ = m/MT = 1,6 / 127 = 0,0126 mol
Số mol H₂SO₄ = (m / MT) x (20/100) = (15 / 98) x 0,2 = 0,0306 mol
Phương trình hóa học:
SeO₂ + H₂SO₄ → H₂SeO₃ + SO₃
Sau phản ứng, số mol H₂SeO₃ = số mol SeO₂ = 0,0126 mol
Khối lượng H₂SeO₃ = số mol x MT = 0,0126 x 128 = 1,61 gam
Nồng độ % H₂SeO₃ = (1,61 / (15 + 1,6)) x 100% ≈ 9,7%
Nồng độ % SO₃ = (0,0306 - 0,0126) x 80 / (15 + 1,6) x 100% ≈ 8,3%
Bài 20
Cho 8 gam MgO vào 588 gam dung dịch H₂SO₄ 5%. Tính C của dung dịch thu được.
Số mol MgO = m/MT = 8 / 40,3 = 0,1985 mol
Số mol H₂SO₄ = (m / MT) x (5/100) = (588 / 98) x 0,05 = 0,3 mol
Phương trình hóa học:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
Sau phản ứng, số mol MgSO₄ = số mol MgO = 0,1985 mol
Khối lượng MgSO₄ = số mol x MT = 0,1985 x 120,4 = 23,9 gam
Khối lượng dung dịch thu được = 588 + 8 + 23,9 = 619,9 gam
Nồng độ % MgSO₄ = (23,9 / 619,9) x 100% ≈ 3,86%
Bài 21
Cho 1,6 gam SeO₂ vào 10 gam dung dịch HCl 21,9%. Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.
Số mol SeO₂ = m/MT = 1,6 / 127 = 0,0126 mol
Số mol HCl = (m / MT) x (21,9/100) = (10 / 36,5) x 0,219 = 0,06 mol
Phương trình hóa học:
SeO₂ + 2HCl → SeOCl₂ + H₂O
Sau phản ứng, số mol SeOCl₂ = số mol SeO₂ = 0,0126 mol
Trước tiên, chúng ta cần tính khối lượng của dung dịch H2SO4 đã dùng để hòa tan 10,2 gam Al2O3.
Bước 2: Viết phương trình hóa học
Phương trình hóa học cho phản ứng giữa Al2O3 và H2SO4 là:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Bước 3: Tính số mol của Al2O3
Số mol của Al2O3 là:
n(Al2O3) = m(Al2O3) / M(Al2O3)
= 10,2 gam / 102 gam/mol
= 0,1 mol
Bước 4: Tính số mol của H2SO4
Theo phương trình hóa học, số mol của H2SO4 cần thiết để phản ứng với 0,1 mol Al2O3 là:
n(H2SO4) = 3 * n(Al2O3)
= 3 * 0,1 mol
= 0,3 mol
Bước 5: Tính khối lượng của H2SO4
Khối lượng của H2SO4 là:
m(H2SO4) = n(H2SO4) * M(H2SO4)
= 0,3 mol * 98 gam/mol
= 29,4 gam
Bước 6: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là:
C% = (m(H2SO4) / m(dung dịch)) * 100%
= (29,4 gam / 300 gam) * 100%
= 9,8%
Vậy, nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 đã dùng là 9,8%.
a) Phương trình hóa học:
Fe₃O₄ + 8HCl → 3FeCl₂ + 4H₂O
b) Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch:
Số mol Fe₃O₄ = m/MT = 2,32/231,54 = 0,01 mol
Số mol HCl = C x V = 0,5 x 0,2 = 0,1 mol
Sau phản ứng, số mol FeCl₂ = 3 x 0,01 = 0,03 mol
Nồng độ mol FeCl₂ = số mol / thể tích (lít) = 0,03 / 0,2 = 0,15 M
c) Tính khối lượng muối thu được:
Khối lượng FeCl₂ = số mol x MT = 0,03 x 126,75 = 3,8 gam
Bài 14:
a) Xác định công thức hóa học của oxit:
Giả sử công thức oxit là MxOy
Số mol oxit = m/MT = 12/MT
Số mol H₂SO₄ = C x V = 2 x 0,15 = 0,3 mol
Phương trình hóa học:
MxOy + H₂SO₄ → MSO₄ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x = 1, y = 1 (hóa trị II của kim loại)
Công thức oxit là MO
b) Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng:
Số mol MSO₄ = số mol oxit = 12/MT
Nồng độ mol MSO₄ = số mol / thể tích (lít) = (12/MT) / 0,15
Bài 15:
a) Xác định công thức hóa học của oxit:
Giả sử công thức oxit là MxOy
Số mol oxit = m/MT = 2,04/MT
Số mol HCl = C x V = 0,3 x 0,4 = 0,12 mol
Phương trình hóa học:
MxOy + HCl → MCl₃ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x = 1, y = 1,5 (hóa trị III của kim loại)
Công thức oxit là M₂O₃
b) Tính khối lượng muối thu được:
Khối lượng MCl₃ = số mol x MT = (2,04/MT) x 3 x MT = 6,12 gam
Bài 16
Cho 3,48g FE₃O₄ và 150 mi li lít dung dịch HCl một M sau phản ứng thu được dung dịch a. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch a.
Phương trình hóa học:
Fe₃O₄ + 8HCl → 3FeCl₂ + 4H₂O
Số mol Fe₃O₄ = m/MT = 3,48/231,54 = 0,015 mol
Số mol HCl = C x V = 1 x 0,15 = 0,15 mol
Sau phản ứng, số mol FeCl₂ = 3 x 0,015 = 0,045 mol
Nồng độ mol FeCl₂ = số mol / thể tích (lít) = 0,045 / 0,15 = 0,3 M
Bài 17
Hòa tan hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp gồm MgO và CuO cần dùng vừa đủ 200 mi li lít dung dịch H₂SO₄ 0,2 M. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Giả sử số mol MgO là x, số mol CuO là y
Số mol H₂SO₄ = C x V = 0,2 x 0,2 = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
x + y = 0,04
Khối lượng MgO = số mol x MT = 40,3x
Khối lượng CuO = số mol x MT = 79,5y
Tổng khối lượng = 2,6 = 40,3x + 79,5y
Giải hệ phương trình, ta có:
x = 0,02, y = 0,02
Thành phần % MgO = (0,02 x 40,3) / 2,6 x 100% ≈ 31%
Thành phần % CuO = (0,02 x 79,5) / 2,6 x 100% ≈ 61,1%
Bài 18
Để hòa tan hết 20 gam oxit của kim loại X hóa trị II cần vừa đủ 20 mililit dung dịch HCl 2,5 M. Xác định công thức hóa học của oxit. Tính khối lượng muối thu được.
Số mol HCl = C x V = 2,5 x 0,02 = 0,05 mol
Phương trình hóa học:
XO + 2HCl → XCl₂ + H₂O
Từ phương trình hóa học, ta có:
Số mol XO = số mol HCl / 2 = 0,05 / 2 = 0,025 mol
Khối lượng XO = số mol x MT = 20 / 0,025 = 800 g/mol
Bài 19
Cho 1,6 gam SeO₂ tác dụng với 15 gam dung dịch H₂SO₄ 20%. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc.
Số mol SeO₂ = m/MT = 1,6 / 127 = 0,0126 mol
Số mol H₂SO₄ = (m / MT) x (20/100) = (15 / 98) x 0,2 = 0,0306 mol
Phương trình hóa học:
SeO₂ + H₂SO₄ → H₂SeO₃ + SO₃
Sau phản ứng, số mol H₂SeO₃ = số mol SeO₂ = 0,0126 mol
Khối lượng H₂SeO₃ = số mol x MT = 0,0126 x 128 = 1,61 gam
Nồng độ % H₂SeO₃ = (1,61 / (15 + 1,6)) x 100% ≈ 9,7%
Nồng độ % SO₃ = (0,0306 - 0,0126) x 80 / (15 + 1,6) x 100% ≈ 8,3%
Bài 20
Cho 8 gam MgO vào 588 gam dung dịch H₂SO₄ 5%. Tính C của dung dịch thu được.
Số mol MgO = m/MT = 8 / 40,3 = 0,1985 mol
Số mol H₂SO₄ = (m / MT) x (5/100) = (588 / 98) x 0,05 = 0,3 mol
Phương trình hóa học:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
Sau phản ứng, số mol MgSO₄ = số mol MgO = 0,1985 mol
Khối lượng MgSO₄ = số mol x MT = 0,1985 x 120,4 = 23,9 gam
Khối lượng dung dịch thu được = 588 + 8 + 23,9 = 619,9 gam
Nồng độ % MgSO₄ = (23,9 / 619,9) x 100% ≈ 3,86%
Bài 21
Cho 1,6 gam SeO₂ vào 10 gam dung dịch HCl 21,9%. Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.
Số mol SeO₂ = m/MT = 1,6 / 127 = 0,0126 mol
Số mol HCl = (m / MT) x (21,9/100) = (10 / 36,5) x 0,219 = 0,06 mol
Phương trình hóa học:
SeO₂ + 2HCl → SeOCl₂ + H₂O
Sau phản ứng, số mol SeOCl₂ = số mol SeO₂ = 0,0126 mol
Bài 23:
Bước 1: Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 đã dùng
Trước tiên, chúng ta cần tính khối lượng của dung dịch H2SO4 đã dùng để hòa tan 10,2 gam Al2O3.
Bước 2: Viết phương trình hóa học
Phương trình hóa học cho phản ứng giữa Al2O3 và H2SO4 là:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Bước 3: Tính số mol của Al2O3
Số mol của Al2O3 là:
n(Al2O3) = m(Al2O3) / M(Al2O3)
= 10,2 gam / 102 gam/mol
= 0,1 mol
Bước 4: Tính số mol của H2SO4
Theo phương trình hóa học, số mol của H2SO4 cần thiết để phản ứng với 0,1 mol Al2O3 là:
n(H2SO4) = 3 * n(Al2O3)
= 3 * 0,1 mol
= 0,3 mol
Bước 5: Tính khối lượng của H2SO4
Khối lượng của H2SO4 là:
m(H2SO4) = n(H2SO4) * M(H2SO4)
= 0,3 mol * 98 gam/mol
= 29,4 gam
Bước 6: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là:
C% = (m(H2SO4) / m(dung dịch)) * 100%
= (29,4 gam / 300 gam) * 100%
= 9,8%
Vậy, nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 đã dùng là 9,8%.


















































Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46193 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33269 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33075 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28804 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26272 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25827 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22905
