It's the
12. This is the first time I have seen this film.
I have never
13. They travelled across India, and then flew on to Japan.
After
14. That's the last time I go to that restaurant.
I certainly
15. We arrived too late to see the first film.
We didn't
16. He was accustomed to staying up late.
He used to
17. Tim will be eighteen next week.
It's Tim's
18. I can't play tennis as well as my brother does.
My brother
19. We spent five hours getting to London.
It took.
20. It takes her twenty minutes to do this work.
She spends
21. Laurence hasn't seen her sister since she left for Japan.
Laurence last
22. When did he last talk to you?
How long....
23. The garage is going to repair the car for us next week.
We are going to
24. I haven't seen any dirtier-looking dog.
This is
25. Mackenzi wrote four best-sellers before he was twenty.
By the age of twenty
Quảng cáo
1 câu trả lời 277
11. We have never eaten this kind of food before.
→ It's the first time we have eaten this kind of food.
Giải thích:Dùng cấu trúc It's the first time + S + have/has + V3/V-ed để diễn tả lần đầu làm một việc gì.
Dịch: Đây là lần đầu tiên chúng tôi ăn loại thức ăn này.
12. This is the first time I have seen this film.
→ I have never seen this film before.
Giải thích:Lần đầu làm gì có thể được diễn đạt bằng I have never + V3/V-ed + before.
Dịch: Tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây.
13. They travelled across India, and then flew on to Japan.
→ After travelling across India, they flew on to Japan.
Giải thích:Sử dụng After + V-ing, S + V để diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác.
Dịch: Sau khi đi qua Ấn Độ, họ bay đến Nhật Bản.
14. That's the last time I go to that restaurant.
→ I certainly won't go to that restaurant again.
Giải thích:That's the last time diễn đạt ý khẳng định sẽ không làm việc đó nữa, có thể chuyển thành I certainly won't... again.
Dịch: Tôi chắc chắn sẽ không đến nhà hàng đó nữa.
15. We arrived too late to see the first film.
→ We didn't arrive early enough to see the first film.
Giải thích:Dùng cấu trúc too... to có thể chuyển thành not + adj/adv + enough + to V.
Dịch: Chúng tôi không đến đủ sớm để xem bộ phim đầu tiên.
16. He was accustomed to staying up late.
→ He used to stay up late.
Giải thích:Be accustomed to + V-ing (quen với việc làm gì) có thể chuyển thành used to + V (đã từng làm gì).
Dịch: Anh ấy đã từng thức khuya.
17. Tim will be eighteen next week.
→ It's Tim's eighteenth birthday next week.
Giải thích:Dùng cấu trúc It's + S's + số thứ tự (ordinal) + birthday để diễn tả sinh nhật.
Dịch: Tuần tới là sinh nhật lần thứ 18 của Tim.
18. I can't play tennis as well as my brother does.
→ My brother can play tennis better than I can.
Giải thích:Chuyển so sánh ngang bằng (as... as) thành so sánh hơn (better than).
Dịch: Anh trai tôi chơi tennis giỏi hơn tôi.
19. We spent five hours getting to London.
→ It took us five hours to get to London.
Giải thích:Spend + time + V-ing chuyển thành It takes/took + O + time + to V.
Dịch: Chúng tôi mất 5 giờ để đến London.
20. It takes her twenty minutes to do this work.
→ She spends twenty minutes doing this work.
Giải thích:It takes + O + time + to V chuyển thành S + spend(s) + time + V-ing.
Dịch: Cô ấy dành 20 phút để làm công việc này.
21. Laurence hasn't seen her sister since she left for Japan.
→ Laurence last saw her sister when she left for Japan.
Giải thích:Cấu trúc since + past event chuyển thành last + V2/V-ed + when + past event.
Dịch: Laurence lần cuối gặp chị mình là khi chị ấy rời đi Nhật Bản.
22. When did he last talk to you?
→ How long has it been since he last talked to you?
Giải thích:When did + S + last + V? chuyển thành How long has it been since + S + last + V2/V-ed?
Dịch: Đã bao lâu kể từ khi anh ấy nói chuyện với bạn lần cuối?
23. The garage is going to repair the car for us next week.
→ We are going to have the car repaired by the garage next week.
Giải thích:Dùng cấu trúc have + O + V3/V-ed để diễn tả nhờ người khác làm gì.
Dịch: Chúng tôi sẽ nhờ garage sửa xe vào tuần tới.
24. I haven't seen any dirtier-looking dog.
→ This is the dirtiest-looking dog I have ever seen.
Giải thích:Chuyển câu phủ định "haven't seen any" thành câu so sánh nhất với the + adj-est.
Dịch: Đây là con chó trông bẩn nhất mà tôi từng thấy.
25. Mackenzi wrote four best-sellers before he was twenty.
→ By the age of twenty, Mackenzi had written four best-sellers.
Giải thích:Dùng cấu trúc By the age of... + S + had + V3/V-ed để diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc thời gian.
Dịch: Đến tuổi 20, Mackenzi đã viết bốn cuốn sách bán chạy nhất.
Tóm tắt cấu trúc ngữ pháp chính:
It's the first time + S + have/has + V3/V-ed.
After + V-ing, S + V.
Too... to → Not + adj/adv + enough + to V.
Spend + time + V-ing → It takes/took + O + time + to V.
By the age of... + S + had + V3/V-ed.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
166391
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
62906 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46299 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35525 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30836 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30541 -
Hỏi từ APP VIETJACK27593
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
26206 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24122
