1. A number of reporters (be) at the conference yesterday.2. Anybody who (have) a fever must go home immediately. 3. Your glasses (be) on the bureau last night. 4. There (be) some people at the meeting last night. 5. The committee already [reach) a decision. 6. A pair of jeans (be) in the washing machine this morning. 7. Each student (answer) the first three questions. 8. Either John or his wife (make) breakfast every morning. 9. After she had perused the material, the secretary thought that everything (be) in order. 10. The crowd at the basketball game (be) wild with excitement. 11. A pack of wild dogs (frighten) all the ducks away. 12. The jury (be) trying to reach a decision. 13. The army (have) eliminated this section of the training test. 14. The number of students who have withdrawn from class this quarter (be) appalling. 15. There (have) been too many interruptions in this class. 16. Every elementary school teacher (have) to take this examination. 17. Neither Jill nor her parents (see) this movie before. 18. There (be) no girls in this class. 19. There (be) no key for this door. 20. 80% of the students (have) voted.
Quảng cáo
5 câu trả lời 45762
1
were
Cụm danh từ gồm "a number of" + danh từ số nhiều thì động từ chia số nhiều. Căn cứ vào trạng từ thời gian "yesterday" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
2
has
Các đại từ bất định như "anybody" thì động từ chia số ít.
Dịch nghĩa: Bất cứ ai mà bị sốt thì phải ngay lập tức trở về nhà.
=> has
3
were
Chủ ngữ "your glasses" (Mắt kính của bạn) là danh từ số nhiều.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "last night" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.4
were
Khi chủ ngữ là "there" thì động từ được chia theo danh từ phía sau. Trong câu này, danh từ phía sau là "some people" ở hình thức số nhiều.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "last night" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
5
Have already reached
Chủ ngữ "the committee" (uỷ ban) được sử dụng như một danh từ số nhiều. Căn cứ vào "already " nên động từ "reach" ở đây chia ở thì hiện tại hoàn thành.
6
was
Chủ ngữ chính "a pair" là một danh từ số ít.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "this morning" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
7
has answered
Danh từ gồm each + danh từ số ít thì động từ chia số ít. Dịch nghĩa: Mỗi học
sinh đã trả lời xong ba câu hỏi đầu tiên.
8
makes
Chủ ngữ gồm hai danh từ được nối với nhau bằng "either ... or" thì động từ được chia theo danh từ phía sau. Trong câu này, danh từ sau, "his wife", là danh từ số ít.
Căn cứ vào từ "every" nên ta phải chia động từ "make" ở thì hiện tại đơn.
9
was
Các đại từ bất định như "everything" thì động từ chia số ít.
Quy tắc của "after": mệnh đề sau "after" chia thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề
còn lại chia thì quá khứ đơn.
10
were
Danh từ "the crowd at the basketball game" (đám đông ở trận bóng rổ) được sử dụng như một danh từ số nhiều, chỉ các khán giả ở trận đấu nên động từ chia số nhiều.
Dịch nghĩa: Đám đông ở trận đấu bóng rổ vô cùng phấn khích.
11
has frightened
Chủ ngữ chính, "a pack" (một bầy) là danh từ số ít.
Dịch nghĩa: Một đàn chó dại đã làm cả đàn vịt hoảng sự chạy tán loạn.
Khi người ta muốn di
1
were
2
has
3
were
4
were
5
Have already reached
6 was
7
has answered
8
makes
9
was
10
were
11
has frightened
12
are
13
have
14
is
15
have
16
has
17
have seen
18
are
19
is
20
have
Đáp án
1
were
2
has
3
were
4
were
5
Have already
6.was
7
has answered
8
makes
9
was
10
were
11
has frightened
12
are
13
have
14
is
15
have
16
has
17
have seen
18
are
19
is
20
have
1
were
Cụm danh từ gồm "a number of" + danh từ số nhiều thì động từ chia số nhiều. Căn cứ vào trạng từ thời gian "yesterday" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
2
has
Các đại từ bất định như "anybody" thì động từ chia số ít.
Dịch nghĩa: Bất cứ ai mà bị sốt thì phải ngay lập tức trở về nhà.
=> has
3
were
Chủ ngữ "your glasses" (Mắt kính của bạn) là danh từ số nhiều.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "last night" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.4
were
Khi chủ ngữ là "there" thì động từ được chia theo danh từ phía sau. Trong câu này, danh từ phía sau là "some people" ở hình thức số nhiều.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "last night" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
5
Have already reached
Chủ ngữ "the committee" (uỷ ban) được sử dụng như một danh từ số nhiều. Căn cứ vào "already " nên động từ "reach" ở đây chia ở thì hiện tại hoàn thành.
6
was
Chủ ngữ chính "a pair" là một danh từ số ít.
Căn cứ vào trạng từ thời gian "this morning" nên ta phải chia ở thì quá khứ đơn.
7
has answered
Danh từ gồm each + danh từ số ít thì động từ chia số ít. Dịch nghĩa: Mỗi học
sinh đã trả lời xong ba câu hỏi đầu tiên.
8
makes
Chủ ngữ gồm hai danh từ được nối với nhau bằng "either ... or" thì động từ được chia theo danh từ phía sau. Trong câu này, danh từ sau, "his wife", là danh từ số ít.
Căn cứ vào từ "every" nên ta phải chia động từ "make" ở thì hiện tại đơn.
9
was
Các đại từ bất định như "everything" thì động từ chia số ít.
Quy tắc của "after": mệnh đề sau "after" chia thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề
còn lại chia thì quá khứ đơn.
10
were
Danh từ "the crowd at the basketball game" (đám đông ở trận bóng rổ) được sử dụng như một danh từ số nhiều, chỉ các khán giả ở trận đấu nên động từ chia số nhiều.
Dịch nghĩa: Đám đông ở trận đấu bóng rổ vô cùng phấn khích.
11
has frightened
Chủ ngữ chính, "a pack" (một bầy) là danh từ số ít.
Dịch nghĩa: Một đàn chó dại đã làm cả đàn vịt hoảng sự chạy tán loạn.
Khi người ta muốn di
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
165950
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
62407 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35091 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30392 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30125 -
Hỏi từ APP VIETJACK27044
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25563 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23704
