_____________ have you known Peter and Charlie?
Anna woke up at 9 o’clock _____________.
She hasn’t telephoned me _____________.
I have _____________ wanted to travel abroad.
Have you _____________ been to Disneyland?
Is it really a year _____________ we last went on holiday?
I have _____________ finished my homework. I finished it two minutes ago.
Shakespeare was born over four hundred years _____________.
We have _____________ been to Canada so we are going to USA this summer.
John has worked at this company _____________ seven years.
V. Correct the tense in these sentences.
I have collected coins when I was a little boy.
I see a real elephant when I went to Ban Don last year.
We clean the beach last Sunday.
I didn’t see her for two weeks.
Do you do your homework yet?
chữa bài và giải thích cấu trúc ngữ pháp và dịch nghĩa
Quảng cáo
3 câu trả lời 196
IV. Fill in: yet, already, just, ago, yesterday, since, for, always, ever, how long
Câu 1: How long have you known Peter and Charlie?
Giải thích: Dùng How long để hỏi về khoảng thời gian một sự việc đã diễn ra.
Dịch: Bạn đã biết Peter và Charlie được bao lâu rồi?
Câu 2: Anna woke up at 9 o’clock yesterday.
Giải thích: Dùng yesterday để chỉ thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Anna đã thức dậy lúc 9 giờ sáng hôm qua.
Câu 3: She hasn’t telephoned me yet.
Giải thích: Dùng yet trong câu phủ định hoặc nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành để chỉ một việc chưa xảy ra.
Dịch: Cô ấy vẫn chưa gọi cho tôi.
Câu 4: I have always wanted to travel abroad.
Giải thích: Dùng always với thì hiện tại hoàn thành để diễn tả mong muốn hoặc thói quen kéo dài từ trước đến nay.
Dịch: Tôi luôn luôn muốn đi du lịch nước ngoài.
Câu 5: Have you ever been to Disneyland?
Giải thích: Dùng ever trong câu nghi vấn hiện tại hoàn thành để hỏi về trải nghiệm.
Dịch: Bạn đã từng đến Disneyland chưa?
Câu 6: Is it really a year since we last went on holiday?
Giải thích: Dùng since để chỉ mốc thời gian khi một việc đã diễn ra.
Dịch: Thật sự đã một năm kể từ khi chúng ta đi nghỉ lần cuối sao?
Câu 7: I have just finished my homework. I finished it two minutes ago.
Giải thích: Dùng just trong thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
Dịch: Tôi vừa mới làm xong bài tập. Tôi hoàn thành nó cách đây hai phút.
Câu 8: Shakespeare was born over four hundred years ago.
Giải thích: Dùng ago để nói về một sự kiện xảy ra trong quá khứ tính từ thời điểm hiện tại.
Dịch: Shakespeare được sinh ra cách đây hơn bốn trăm năm.
Câu 9: We have already been to Canada so we are going to USA this summer.
Giải thích: Dùng already trong hiện tại hoàn thành để nói rằng một việc đã được thực hiện.
Dịch: Chúng tôi đã từng đến Canada rồi, vì vậy mùa hè này chúng tôi sẽ đến Mỹ.
Câu 10: John has worked at this company for seven years.
Giải thích: Dùng for để nói về khoảng thời gian hành động đã diễn ra trong thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: John đã làm việc ở công ty này được bảy năm.
V. Correct the tense in these sentences
Câu 1: I collected coins when I was a little boy.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (collected) vì hành động sưu tầm tiền xu đã xảy ra và kết thúc khi người nói còn nhỏ.
Dịch: Tôi đã sưu tầm tiền xu khi tôi còn là một cậu bé.
Câu 2: I saw a real elephant when I went to Ban Don last year.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (saw và went) vì hành động xảy ra trong quá khứ, có thời gian cụ thể ("last year").
Dịch: Tôi đã nhìn thấy một con voi thật khi tôi đến Ban Đôn vào năm ngoái.
Câu 3: We cleaned the beach last Sunday.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (cleaned) vì hành động đã xảy ra vào một ngày cụ thể ("last Sunday").
Dịch: Chúng tôi đã dọn sạch bãi biển vào Chủ nhật tuần trước.
Câu 4: I haven’t seen her for two weeks.
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (haven’t seen) để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Dịch: Tôi đã không gặp cô ấy trong hai tuần.
Câu 5: Have you done your homework yet?
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (have done) với yet để hỏi về một hành động đã hoàn thành hay chưa.
Dịch: Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?
Tóm tắt cấu trúc:
How long + have/has + S + V3/V-ed?: Hỏi khoảng thời gian diễn ra.
S + V-ed + time marker (e.g., yesterday, last week, ago): Diễn tả hành động trong quá khứ đơn.
S + have/has + just/already/yet + V3/V-ed: Dùng cho thì hiện tại hoàn thành.
S + haven’t/hasn’t + V3/V-ed + for + khoảng thời gian: Chỉ hành động kéo dài đến hiện tại.
IV. Fill in: yet, already, just, ago, yesterday, since, for, always, ever, how long
Câu 1: How long have you known Peter and Charlie?
Giải thích: Dùng How long để hỏi về khoảng thời gian một sự việc đã diễn ra.
Dịch: Bạn đã biết Peter và Charlie được bao lâu rồi?
Câu 2: Anna woke up at 9 o’clock yesterday.
Giải thích: Dùng yesterday để chỉ thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Anna đã thức dậy lúc 9 giờ sáng hôm qua.
Câu 3: She hasn’t telephoned me yet.
Giải thích: Dùng yet trong câu phủ định hoặc nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành để chỉ một việc chưa xảy ra.
Dịch: Cô ấy vẫn chưa gọi cho tôi.
Câu 4: I have always wanted to travel abroad.
Giải thích: Dùng always với thì hiện tại hoàn thành để diễn tả mong muốn hoặc thói quen kéo dài từ trước đến nay.
Dịch: Tôi luôn luôn muốn đi du lịch nước ngoài.
Câu 5: Have you ever been to Disneyland?
Giải thích: Dùng ever trong câu nghi vấn hiện tại hoàn thành để hỏi về trải nghiệm.
Dịch: Bạn đã từng đến Disneyland chưa?
Câu 6: Is it really a year since we last went on holiday?
Giải thích: Dùng since để chỉ mốc thời gian khi một việc đã diễn ra.
Dịch: Thật sự đã một năm kể từ khi chúng ta đi nghỉ lần cuối sao?
Câu 7: I have just finished my homework. I finished it two minutes ago.
Giải thích: Dùng just trong thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
Dịch: Tôi vừa mới làm xong bài tập. Tôi hoàn thành nó cách đây hai phút.
Câu 8: Shakespeare was born over four hundred years ago.
Giải thích: Dùng ago để nói về một sự kiện xảy ra trong quá khứ tính từ thời điểm hiện tại.
Dịch: Shakespeare được sinh ra cách đây hơn bốn trăm năm.
Câu 9: We have already been to Canada so we are going to USA this summer.
Giải thích: Dùng already trong hiện tại hoàn thành để nói rằng một việc đã được thực hiện.
Dịch: Chúng tôi đã từng đến Canada rồi, vì vậy mùa hè này chúng tôi sẽ đến Mỹ.
Câu 10: John has worked at this company for seven years.
Giải thích: Dùng for để nói về khoảng thời gian hành động đã diễn ra trong thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: John đã làm việc ở công ty này được bảy năm.
V. Correct the tense in these sentences
Câu 1: I collected coins when I was a little boy.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (collected) vì hành động sưu tầm tiền xu đã xảy ra và kết thúc khi người nói còn nhỏ.
Dịch: Tôi đã sưu tầm tiền xu khi tôi còn là một cậu bé.
Câu 2: I saw a real elephant when I went to Ban Don last year.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (saw và went) vì hành động xảy ra trong quá khứ, có thời gian cụ thể ("last year").
Dịch: Tôi đã nhìn thấy một con voi thật khi tôi đến Ban Đôn vào năm ngoái.
Câu 3: We cleaned the beach last Sunday.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (cleaned) vì hành động đã xảy ra vào một ngày cụ thể ("last Sunday").
Dịch: Chúng tôi đã dọn sạch bãi biển vào Chủ nhật tuần trước.
Câu 4: I haven’t seen her for two weeks.
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (haven’t seen) để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Dịch: Tôi đã không gặp cô ấy trong hai tuần.
Câu 5: Have you done your homework yet?
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (have done) với yet để hỏi về một hành động đã hoàn thành hay chưa.
Dịch: Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?
Tóm tắt cấu trúc:
How long + have/has + S + V3/V-ed?: Hỏi khoảng thời gian diễn ra.
S + V-ed + time marker (e.g., yesterday, last week, ago): Diễn tả hành động trong quá khứ đơn.
S + have/has + just/already/yet + V3/V-ed: Dùng cho thì hiện tại hoàn thành.
S + haven’t/hasn’t + V3/V-ed + for + khoảng thời gian: Chỉ hành động kéo dài đến hiện tại.
IV. Fill in: yet, already, just, ago, yesterday, since, for, always, ever, how long
Câu 1: How long have you known Peter and Charlie?
Giải thích: Dùng How long để hỏi về khoảng thời gian một sự việc đã diễn ra.
Dịch: Bạn đã biết Peter và Charlie được bao lâu rồi?
Câu 2: Anna woke up at 9 o’clock yesterday.
Giải thích: Dùng yesterday để chỉ thời điểm trong quá khứ.
Dịch: Anna đã thức dậy lúc 9 giờ sáng hôm qua.
Câu 3: She hasn’t telephoned me yet.
Giải thích: Dùng yet trong câu phủ định hoặc nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành để chỉ một việc chưa xảy ra.
Dịch: Cô ấy vẫn chưa gọi cho tôi.
Câu 4: I have always wanted to travel abroad.
Giải thích: Dùng always với thì hiện tại hoàn thành để diễn tả mong muốn hoặc thói quen kéo dài từ trước đến nay.
Dịch: Tôi luôn luôn muốn đi du lịch nước ngoài.
Câu 5: Have you ever been to Disneyland?
Giải thích: Dùng ever trong câu nghi vấn hiện tại hoàn thành để hỏi về trải nghiệm.
Dịch: Bạn đã từng đến Disneyland chưa?
Câu 6: Is it really a year since we last went on holiday?
Giải thích: Dùng since để chỉ mốc thời gian khi một việc đã diễn ra.
Dịch: Thật sự đã một năm kể từ khi chúng ta đi nghỉ lần cuối sao?
Câu 7: I have just finished my homework. I finished it two minutes ago.
Giải thích: Dùng just trong thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
Dịch: Tôi vừa mới làm xong bài tập. Tôi hoàn thành nó cách đây hai phút.
Câu 8: Shakespeare was born over four hundred years ago.
Giải thích: Dùng ago để nói về một sự kiện xảy ra trong quá khứ tính từ thời điểm hiện tại.
Dịch: Shakespeare được sinh ra cách đây hơn bốn trăm năm.
Câu 9: We have already been to Canada so we are going to USA this summer.
Giải thích: Dùng already trong hiện tại hoàn thành để nói rằng một việc đã được thực hiện.
Dịch: Chúng tôi đã từng đến Canada rồi, vì vậy mùa hè này chúng tôi sẽ đến Mỹ.
Câu 10: John has worked at this company for seven years.
Giải thích: Dùng for để nói về khoảng thời gian hành động đã diễn ra trong thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: John đã làm việc ở công ty này được bảy năm.
V. Correct the tense in these sentences
Câu 1: I collected coins when I was a little boy.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (collected) vì hành động sưu tầm tiền xu đã xảy ra và kết thúc khi người nói còn nhỏ.
Dịch: Tôi đã sưu tầm tiền xu khi tôi còn là một cậu bé.
Câu 2: I saw a real elephant when I went to Ban Don last year.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (saw và went) vì hành động xảy ra trong quá khứ, có thời gian cụ thể ("last year").
Dịch: Tôi đã nhìn thấy một con voi thật khi tôi đến Ban Đôn vào năm ngoái.
Câu 3: We cleaned the beach last Sunday.
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn (cleaned) vì hành động đã xảy ra vào một ngày cụ thể ("last Sunday").
Dịch: Chúng tôi đã dọn sạch bãi biển vào Chủ nhật tuần trước.
Câu 4: I haven’t seen her for two weeks.
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (haven’t seen) để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Dịch: Tôi đã không gặp cô ấy trong hai tuần.
Câu 5: Have you done your homework yet?
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành (have done) với yet để hỏi về một hành động đã hoàn thành hay chưa.
Dịch: Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?
Tóm tắt cấu trúc:
How long + have/has + S + V3/V-ed?: Hỏi khoảng thời gian diễn ra.
S + V-ed + time marker (e.g., yesterday, last week, ago): Diễn tả hành động trong quá khứ đơn.
S + have/has + just/already/yet + V3/V-ed: Dùng cho thì hiện tại hoàn thành.
S + haven’t/hasn’t + V3/V-ed + for + khoảng thời gian: Chỉ hành động kéo dài đến hiện tại.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 87962 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57628 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40081 -
35295
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25582 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
24970 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24474 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24011 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22054
