Quảng cáo
3 câu trả lời 417
Bước 1: Viết phương trình phản ứng tổng quát:
Giả sử kim loại R có hóa trị n, phản ứng với oxi theo phương trình:
4R + nO2→ 2R2On
Bước 2: Tính khối lượng oxi phản ứng:
Khối lượng oxi đã phản ứng: 20,88g - 15,12g = 5,76g
Bước 3: Tính số mol oxi và kim loại:
Số mol oxi: n(O₂) = 5,76g / 32g/mol = 0,18 mol
Từ phương trình phản ứng, ta có:
n(R) = (4/n) * n(O₂) = (4/n) * 0,18 mol
Bước 4: Lập biểu thức liên hệ giữa khối lượng và số mol của kim loại:
Khối lượng kim loại: m(R) = n(R) * M(R) = (4/n) * 0,18 * M(R) = 15,12g
Bước 5: Giải phương trình để tìm M(R):
0,72M(R)/n = 15,12
M(R) = 21n
Bước 6: Xác định kim loại R:
Để tìm kim loại R, ta thử các giá trị n = 1, 2, 3,... và tìm giá trị M(R) tương ứng. Sau đó, so sánh với khối lượng mol nguyên tử của các kim loại có thể.
Với n = 1: M(R) = 21 (loại vì không có kim loại nào có khối lượng mol bằng 21)
Với n = 2: M(R) = 42 (loại vì không có kim loại nào có khối lượng mol bằng 42)
Với n = 3: M(R) = 63 (gần bằng khối lượng mol nguyên tử của Cu: 63,55g/mol)
Kết luận:
Kim loại R là Cu (đồng).
Bước 1: Viết phương trình phản ứng tổng quát:
Giả sử kim loại R có hóa trị n, phản ứng với oxi theo phương trình:
4R + nO2→ 2R2On
Bước 2: Tính khối lượng oxi phản ứng:
Khối lượng oxi đã phản ứng: 20,88g - 15,12g = 5,76g
Bước 3: Tính số mol oxi và kim loại:
Số mol oxi: n(O₂) = 5,76g / 32g/mol = 0,18 mol
Từ phương trình phản ứng, ta có:
n(R) = (4/n) * n(O₂) = (4/n) * 0,18 mol
Bước 4: Lập biểu thức liên hệ giữa khối lượng và số mol của kim loại:
Khối lượng kim loại: m(R) = n(R) * M(R) = (4/n) * 0,18 * M(R) = 15,12g
Bước 5: Giải phương trình để tìm M(R):
0,72M(R)/n = 15,12
M(R) = 21n
Bước 6: Xác định kim loại R:
Để tìm kim loại R, ta thử các giá trị n = 1, 2, 3,... và tìm giá trị M(R) tương ứng. Sau đó, so sánh với khối lượng mol nguyên tử của các kim loại có thể.
Với n = 1: M(R) = 21 (loại vì không có kim loại nào có khối lượng mol bằng 21)
Với n = 2: M(R) = 42 (loại vì không có kim loại nào có khối lượng mol bằng 42)
Với n = 3: M(R) = 63 (gần bằng khối lượng mol nguyên tử của Cu: 63,55g/mol)
Kết luận:
Kim loại R là Cu (đồng).
Bước 1: Xác định khối lượng chất tạo thành
Khối lượng chất tạo thành: 20,88 g
Bước 2: Tính khối lượng oxy phản ứng
Khối lượng oxy phản ứng = Khối lượng chất tạo thành - Khối lượng kim loại ban đầu
= 20,88 g - 15,12 g
= 5,76 g
Bước 3: Tìm công thức hóa học của chất tạo thành
Do kim loại R phản ứng với oxy trong không khí, sản phẩm tạo thành thường là oxit kim loại.
Bước 4: Xác định kim loại R
Dựa vào khối lượng oxy phản ứng và khối lượng kim loại ban đầu, ta có thể tìm kim loại R.
Một số kim loại và oxit tương ứng:
Nhôm (Al): Al2O3
Sắt (Fe): Fe2O3, FeO
Kẽm (Zn): ZnO
Đồng (Cu): CuO
Để xác định kim loại R, ta cần biết tỷ lệ khối lượng oxy và kim loại trong chất tạo thành.
Ví dụ:
Đối với Al2O3: 2Al + 3/2O2 → Al2O3
Khối lượng Al: 26,98 g/mol
Khối lượng O: 48,00 g/mol
Tỷ lệ khối lượng Al/O: 26,98/48,00 ≈ 0,562
Đối với Fe2O3: 2Fe + 3/2O2 → Fe2O3
Khối lượng Fe: 55,85 g/mol
Khối lượng O: 48,00 g/mol
Tỷ lệ khối lượng Fe/O: 55,85/48,00 ≈ 1,164
Đối với ZnO: Zn + 1/2O2 → ZnO
Khối lượng Zn: 65,38 g/mol
Khối lượng O: 16,00 g/mol
Tỷ lệ khối lượng Zn/O: 65,38/16,00 ≈ 4,087
Đối với CuO: Cu + 1/2O2 → CuO
Khối lượng Cu: 63,55 g/mol
Khối lượng O: 16,00 g/mol
Tỷ lệ khối lượng Cu/O: 63,55/16,00 ≈ 3,972
Tỷ lệ khối lượng kim loại R/oxi ≈ 15,12/5,76 ≈ 2,623
Dựa vào tỷ lệ này, có thể kim loại R là:
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46193 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33269 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33075 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28804 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26272 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25827 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22905
