Quảng cáo
3 câu trả lời 232
T:400 nucleotide
G:400 nucleotide
C:400 nucleotide
$T: 400$ nucleotide
$G: 400$ nucleotide
$C: 400$ nucleotide
Để tính số lượng nucleotide từng loại của gene sau đột biến, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Tính số lượng nucleotide ban đầu:
Tổng số nucleotide của gene là 1000.
Tỷ lệ nucleotide loại A là 20%, tức là:
[
n(A) = 20% \times 1000 = 200
]
Do đó, số lượng nucleotide loại T (cặp A-T) cũng sẽ bằng 200 (vì A luôn kết hợp với T trong DNA).
Số lượng nucleotide còn lại (G và C) sẽ là:
[
n(G) + n(C) = 1000 - n(A) - n(T) = 1000 - 200 - 200 = 600
]
Giả sử tỷ lệ G và C bằng nhau, ta có:
[
n(G) = n(C) = \frac{600}{2} = 300
]
Tính số lượng nucleotide sau đột biến:
Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. Số cặp A-T bị thay thế là bằng số nucleotide A trong gene, tức là 200 cặp A-T.
Sau khi đột biến:Số lượng A giảm xuống còn n(A′)=n(A)−n(A bị thay theˆˊ)=200−200=0n(A′)=n(A)−n(A bị thay theˆˊ)=200−200=0.
Số lượng T giảm xuống còn n(T′)=n(T)−n(T bị thay theˆˊ)=200−200=0n(T′)=n(T)−n(T bị thay theˆˊ)=200−200=0.
Số lượng G tăng lên do có thêm từ việc thay thế cặp A-T thành G-C:
[
n(G') = n(G) + n(A\text{ bị thay thế}) = 300 + 200 = 500
]
Số lượng C cũng tăng lên tương tự:
[
n(C') = n(C) + n(A\text{ bị thay thế}) = 300 + 200 = 500
]
Tổng hợp số lượng nucleotide sau đột biến:
n(A′)=0n(A′)=0
n(T′)=0n(T′)=0
n(G′)=500n(G′)=500
n(C′)=500n(C′)=500
Kết quả:
Sau đột biến, số lượng nucleotide từng loại của gene là:A: 0
T: 0
G: 500
C: 500
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
55636 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36849 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
23450 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18173 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
17124
