Ở lúa hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong ,cho cây lúa hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa hạt gạo trong.
a, xác định kết quả thu được ở F1 và F2?
b, nếu cho các F1 và F2 có hạt gạo đục lai với nhau thì có kết quả thu được sẽ như thế nào?
Quảng cáo
12 câu trả lời 37698
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
Quy ước gen A: hạt gạo đục ; a: hạt gạo trong
a, P: AA x aa
GP: A a
F1: Aa ( 100% hạt gạo đục)
F1xF1: Aa x Aa
GF1: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
b, Trường hợp 1: F1 là AA
F1xF2: Aa x AA
GF2: 1/2A,1/2a A
F3: 1/2 AA: 1/2Aa (100% hạt gạo đục)
Trường hợp 2: F2 là Aa
F1xF2: Aa x Aa
GF2: 1/2A,1/2a 1/2A,1/2a
F3: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa
3/4 hạt gạo đục: 1/4 hạt gạo trong
a, kết quả thu được ở F1 và F2:
F1: 100% cây lúa hạt gạo đục.
F2: 75% cây lúa hạt gạo đục: 25% cây lúa hạt gạo trong.
b, kết quả thu được khi các F1 và F2 có hạt gạo đục lai với nhau:
9/16 cây lúa hạt gạo đục: 3/16 cây lúa hạt gạo trong: 3/16 cây lúa hạt gạo đục đồng hợp tử lặn: 1/16 cây lúa hạt gạo trong đồng hợp tử lặn.
Giải thích:
Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong.
Cây lúa hạt gạo đục thuần chủng có kiểu gen là AABB.
Cây lúa hạt gạo trong có kiểu gen là aabb.
Khi cho cây lúa hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa hạt gạo trong, đời F1 sẽ có kiểu gen là AaBb.
Ở đời F2, các cây lúa sẽ có kiểu gen là:AABB: 25%
AaBb: 50%
aabb: 25%
Tỉ lệ cây lúa có hạt gạo đục là: 9/16
Tỉ lệ cây lúa có hạt gạo trong là: 3/16
Tỉ lệ cây lúa hạt gạo đục đồng hợp tử lặn là: 3/16
Tỉ lệ cây lúa hạt gạo trong đồng hợp tử lặn là: 1/16
Bước 1: Quy ước gen theo đề bài
Gọi A là alen trội quy định tính trạng hạt gạo đục, cây thuần chủng có kiểu gen AA
Gọi a là alen lặn quy định tính trạng hạt gạo trong, kiểu gen tương ứng là aa
Câu a: Kết quả ở F1 và F2
Phép lai thế hệ mẹ cha (P): AA × aa
Mỗi cây tham gia lai chỉ tạo ra 1 loại giao tử:Cây AA chỉ tạo giao tử mang alen A
Cây aa chỉ tạo giao tử mang alen a
Tất cả cây con F1 đều có kiểu gen Aa, kiểu hình hoàn toàn là hạt gạo đục do alen A trội hoàn toàn so với alen a.
Thụ phấn tự do cây F1 (Aa × Aa):
Mỗi cây Aa tạo ra 2 loại giao tử A và a với tỷ lệ 1:1
Sơ đồ lai bảng Punnett:Giao tử cái
A (1/2)
a (1/2)
A (1/2)
AA
Aa
a (1/2)
Aa
aa
✅ Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
✅ Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 3 cây hạt gạo đục : 1 cây hạt gạo trong
Trong nhóm cây có hạt đục ở F2:1/3 số cây là thuần chủng AA
2/3 số cây là lai phân tử Aa
Câu b: Lai giữa cây F1 và cây F2 có hạt gạo đục
Trước tiên, ta xác định tỷ lệ kiểu gen của các cây tham gia lai:
Tất cả cây F1 đều có kiểu gen Aa (tỷ lệ 100%) Cây F2 có hạt đục gồm: 1/3 cây AA và 2/3 cây Aa
Có 2 trường hợp lai chính xảy ra khi kết hợp các cây này:
Trường hợp 1: Lai cây F1 (Aa) với cây F2 AAGiao tử tạo ra: Aa có A và a; AA chỉ có A
Kết quả thế hệ con: 1 AA : 1 Aa → Tất cả đều mang hạt gạo đục, không có cây hạt trong.
Trường hợp 2: Lai cây F1 (Aa) với cây F2 AaKết quả giống phép lai F1 tự thụ phấn: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Tỉ lệ kiểu hình: 3 cây hạt đục : 1 cây hạt trong.
Tính tỷ lệ tổng thể khi lai ngẫu nhiên toàn bộ nhóm:
Tỷ lệ xuất hiện của từng phép lai là:
Tỷ lệ lai Aa × AA: 1 (tất cả F1) × 1/3 (tỷ lệ AA trong F2 hạt đục) = 1/3
Tỷ lệ lai Aa × Aa: 1 × 2/3 = 2/3
→ Kết quả tổng thể sau khi lai:
Tỷ lệ cây có hạt đục: (1/3 × 100%) + (2/3 × 75%) = 83,3%
Tỷ lệ cây có hạt trong: 2/3 × 25% = 16,7%
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
55879 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
23655 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
18418 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
17421
