Quảng cáo
1 câu trả lời 220
Dưới đây là một số tính chất và ứng dụng của các nhiên liệu thông dụng:
1. Xăng
- Tính chất: Chất lỏng, dễ bay hơi, dễ cháy, có mùi đặc trưng, màu trong suốt.
- Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu cho động cơ ô tô, xe máy, máy bay, và một số thiết bị cơ giới khác.
2. Dầu Diesel
- Tính chất: Dễ cháy, ít bay hơi hơn xăng, màu vàng nhạt hoặc hơi đen, độ nhớt cao.
- Ứng dụng: Dùng làm nhiên liệu cho động cơ diesel trong xe tải, xe buýt, tàu thủy, máy móc công nghiệp.
3. Khí tự nhiên (methane)
- Tính chất: Khí không màu, không mùi, dễ cháy, nhẹ hơn không khí.
- Ứng dụng: Dùng làm nhiên liệu cho lò sưởi, nấu ăn, điện, và trong công nghiệp hóa chất.
4. Than
- Tính chất: Chất rắn, màu đen, có tính oxi hóa cao, dễ cháy.
- Ứng dụng: Dùng trong sản xuất điện, nhiệt điện, công nghiệp kim loại, và gia nhiệt.
5. Biogas (hỗn hợp khí metan)
- Tính chất: Chủ yếu là metan, có mùi đặc trưng, dễ cháy, có thể thu được từ chất thải hữu cơ.
- Ứng dụng: Dùng trong sản xuất điện, nấu ăn, và làm nhiên liệu thay thế cho khí đốt thiên nhiên.
6. Ethanol
- Tính chất: Chất lỏng trong suốt, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng, dễ cháy.
- Ứng dụng: Dùng làm nhiên liệu pha trộn với xăng trong xe ô tô, sản xuất rượu, và trong công nghiệp dược phẩm.
7. Hydro
- Tính chất: Khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, dễ cháy.
- Ứng dụng: Dùng trong pin nhiên liệu (fuel cells) cho xe hơi, sản xuất điện, và trong công nghiệp chế tạo hóa chất.
*Các nhiên liệu này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ giao thông vận tải đến sản xuất năng lượng và công nghiệp.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70114 -
55345
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46320 -
Hỏi từ APP VIETJACK44317
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43752
Gửi báo cáo thành công!
