Quảng cáo
2 câu trả lời 411
Dưới đây là 5 câu tiếng Anh sử dụng cấu trúc quá khứ đơn (QKĐ) và quá khứ tiếp diễn (QKTD) với "while" và "when":
While I was studying at the library, my friends called me to go out.
He was reading a book when I arrived at his house.
While they were playing football, it suddenly started to rain.
She was cooking dinner when I came home from work.
When I was walking to school, I saw an accident.
Trong các câu trên:
While + QKTD diễn tả hành động đang xảy ra thì QKĐ là hành động chen ngang hoặc kết thúc hành động.
When + QKĐ diễn tả hành động xảy ra đột ngột, chen ngang hành động đang diễn ra với QKTD.
dịch
Trong khi tôi đang học ở thư viện, bạn bè tôi gọi tôi ra ngoài.
Anh ấy đang đọc sách khi tôi đến nhà anh ấy.
Trong khi họ đang chơi bóng đá, trời đột nhiên mưa.
Cô ấy đang nấu bữa tối khi tôi về nhà từ công việc.
Khi tôi đang đi bộ đến trường, tôi thấy một vụ tai nạn.
Anh ấy đang đọc sách khi tôi đến nhà anh ấy.
Trong khi họ đang chơi bóng đá, trời đột nhiên mưa.
Cô ấy đang nấu bữa tối khi tôi về nhà từ công việc.
Khi tôi đang đi bộ đến trường, tôi thấy một vụ tai nạn.
I was reading a book when my friend called me.
While I was cooking dinner, my sister was watching TV.
They were playing games when the power went out.
While we were walking in the park, it started to rain.
I was studying for my exam when my parents came home.
While I was cooking dinner, my sister was watching TV.
They were playing games when the power went out.
While we were walking in the park, it started to rain.
I was studying for my exam when my parents came home.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73562
Gửi báo cáo thành công!
