a,Al+HCl ----->AlCl3+H2
b,HCl+ Fe ---->FeCl2+ H2
c,CaCo3------> CaO+CO2
d,Al2O3+N1OH----->NaAlO2+H2O
Quảng cáo
1 câu trả lời 123
Dưới đây là các phương trình phản ứng đã cho, cùng với quá trình cân bằng cho từng phản ứng:
### a) Phản ứng giữa nhôm (Al) và axit clohidric (HCl)
Phản ứng này tạo ra nhôm clorua (AlCl₃) và khí hydro (H₂).
\[
\text{Phương trình chưa cân bằng:} \quad \text{Al} + \text{HCl} \rightarrow \text{AlCl}_3 + \text{H}_2
\]
**Cân bằng phương trình:**
- Số nguyên tử Al: 1 (bên trái) và 1 (bên phải)
- Số nguyên tử Cl: 1 (bên trái) và 3 (bên phải)
- Số nguyên tử H: 1 (bên trái) và 2 (bên phải)
\[
\text{Cân bằng HCl:} \quad \text{Al} + 3 \text{HCl} \rightarrow \text{AlCl}_3 + \frac{3}{2} \text{H}_2
\]
Khi nhân tất cả các hệ số với 2 để tránh phân số:
\[
2 \text{Al} + 6 \text{HCl} \rightarrow 2 \text{AlCl}_3 + 3 \text{H}_2
\]
### b) Phản ứng giữa axit clohidric (HCl) và sắt (Fe)
Phản ứng này tạo ra sắt(II) clorua (FeCl₂) và khí hydro (H₂).
\[
\text{Phương trình chưa cân bằng:} \quad \text{HCl} + \text{Fe} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2
\]
**Cân bằng phương trình:**
- Số nguyên tử Cl: 1 (bên trái) và 2 (bên phải)
- Số nguyên tử H: 1 (bên trái) và 2 (bên phải)
\[
\text{Cân bằng HCl:} \quad 2 \text{HCl} + \text{Fe} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2
\]
### c) Phản ứng phân hủy canxi cacbonat (CaCO₃)
Phản ứng này tạo ra oxit canxi (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂).
\[
\text{Phương trình chưa cân bằng:} \quad \text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2
\]
**Phương trình này đã cân bằng, không cần thay đổi:**
\[
\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2
\]
### d) Phản ứng giữa nhôm oxit (Al₂O₃) và natri hydroxide (NaOH)
Phản ứng này tạo ra natri aluminate (NaAlO₂) và nước (H₂O).
\[
\text{Phương trình chưa cân bằng:} \quad \text{Al}_2\text{O}_3 + \text{NaOH} \rightarrow \text{NaAlO}_2 + \text{H}_2\text{O}
\]
**Cân bằng phương trình:**
- Số nguyên tử Al: 2 (bên trái) và 1 (bên phải)
- Số nguyên tử Na: 1 (bên phải)
Ta cần cân bằng Na và Al:
\[
\text{Cân bằng:} \quad \text{Al}_2\text{O}_3 + 2 \text{NaOH} \rightarrow 2 \text{NaAlO}_2 + \text{H}_2\text{O}
\]
### Tóm tắt các phương trình đã cân bằng:
1. \( 2 \text{Al} + 6 \text{HCl} \rightarrow 2 \text{AlCl}_3 + 3 \text{H}_2 \)
2. \( 2 \text{HCl} + \text{Fe} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2 \)
3. \( \text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2 \)
4. \( \text{Al}_2\text{O}_3 + 2 \text{NaOH} \rightarrow 2 \text{NaAlO}_2 + \text{H}_2\text{O} \)
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc chi tiết về một phản ứng cụ thể nào đó, hãy cho tôi biết!
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46193 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33269 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33075 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28804 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26272 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25827 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22905
