Bài 14 thực hành xác định khối lượng riêng giải bảng 14.1,14.2,14.3
Quảng cáo
2 câu trả lời 279
Để giúp bạn với bài thực hành xác định khối lượng riêng theo các bảng 14.1, 14.2, và 14.3, tôi cần biết nội dung cụ thể của các bảng này. Tuy nhiên, tôi có thể hướng dẫn bạn qua các bước cơ bản trong việc xác định khối lượng riêng.
Khối lượng riêng (\(\rho\)) của một chất được tính bằng công thức:
\[
\rho = \frac{m}{V}
\]
Trong đó:
- \( m \) là khối lượng của chất (thường tính bằng gram hoặc kilogram).
- \( V \) là thể tích của chất (thường tính bằng cm³ hoặc m³).
Dưới đây là các bước thực hành cơ bản để xác định khối lượng riêng:
1. **Đo khối lượng của mẫu:**
- Sử dụng cân để đo chính xác khối lượng của mẫu. Đảm bảo rằng cân đã được hiệu chỉnh đúng.
2. **Đo thể tích của mẫu:**
- Đối với chất rắn không có hình dạng đều, bạn có thể dùng phương pháp thay thế nước để đo thể tích. Đặt mẫu vào bình chia độ chứa nước và đo sự thay đổi mức nước.
- Đối với chất lỏng, sử dụng bình đo thể tích hoặc pipette để đo chính xác thể tích.
3. **Tính khối lượng riêng:**
- Áp dụng công thức \(\rho = \frac{m}{V}\) để tính khối lượng riêng của mẫu.
Nếu bạn cung cấp thông tin cụ thể từ các bảng hoặc yêu cầu chi tiết hơn, tôi có thể giúp bạn giải quyết các bài tập cụ thể từ bảng 14.1, 14.2, và 14.3.
Hoàn thành báo cáo thực hành: Xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng m (kg)
a (m)
b (m)
c (m)
V (m3)
1
a1=
b1=
c1=
V1=
m1=
2
a2=
b2=
c2=
V2=
m2=
3
a3=
b3=
c3=
V3=
m3=
Trung bình
V
t
b
=
V
1
+
V
2
+
V
3
3
=
𝑉
𝑡
𝑏
=
𝑉
1
+
𝑉
2
+
𝑉
3
3
=
m
t
b
=
m
1
+
m
2
+
m
3
3
=
𝑚
𝑡
𝑏
=
𝑚
1
+
𝑚
2
+
𝑚
3
3
=
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình chữ nhật theo công thức
D
t
b
=
m
t
b
V
t
b
=
𝐷
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑡
𝑏
𝑉
𝑡
𝑏
=
Phương pháp giải:
Dựa vào SGK nêu lên mục đích, dụng cụ, bước tiến hành
Lời giải chi tiết:
Xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật
1. Mục đích thí nghiệm
- Xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
- Cân điện tử
- Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimét
- Khối gỗ hộp chữ nhật
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
- Dùng thức đo chiều dài cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật
- Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức
V
=
a
.
b
.
c
𝑉
=
𝑎
.
𝑏
.
𝑐
- Đo 3 lần, ghi số liệu cào vở theo mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích V (
V
t
b
𝑉
𝑡
𝑏
)
- Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Cân 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu, sau đó tính gia trị trung bình của m (
m
t
b
𝑚
𝑡
𝑏
)
- Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
D
=
m
V
𝐷
=
𝑚
𝑉
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng m (kg)
a (m)
b (m)
c (m)
V (m3)
1
a1=1
b1=0,5
c1=0,5
V1=0,25
m1=175
2
a2=1
b2=0,5
c2=0,5
V2=0,25
m2=175
3
a3=1
b3=0,5
c3=0,5
V3=0,25
m3=175
Trung bình
V
t
b
=
V
1
+
V
2
+
V
3
3
=
𝑉
𝑡
𝑏
=
𝑉
1
+
𝑉
2
+
𝑉
3
3
=
0,25
m
t
b
=
m
1
+
m
2
+
m
3
3
=
𝑚
𝑡
𝑏
=
𝑚
1
+
𝑚
2
+
𝑚
3
3
=
175
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình chữ nhật theo công thức
D
t
b
=
m
t
b
V
t
b
=
175
0
,
25
=
700
k
g
/
m
3
𝐷
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑡
𝑏
𝑉
𝑡
𝑏
=
175
0
,
25
=
700
𝑘
𝑔
/
𝑚
3
14.2
Hoàn thành báo cáo thực hành: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng
Vn (m3)
m1 (kg)
m2 (kg)
mn=m2-m1
1
Vn1=
mn1=
2
Vn2=
mn2=
3
Vn3=
mn3=
V
n
t
b
=
V
n
1
+
V
n
2
+
V
n
3
3
=
𝑉
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑉
𝑛
1
+
𝑉
𝑛
2
+
𝑉
𝑛
3
3
=
m
n
t
b
=
m
n
1
+
m
n
2
+
m
n
3
3
=
𝑚
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑛
1
+
𝑚
𝑛
2
+
𝑚
𝑛
3
3
=
Tính khối lượng riêng của một lượng nước theo công thức
D
n
t
b
=
m
n
t
b
V
n
t
b
=
𝐷
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑛
𝑡
𝑏
𝑉
𝑛
𝑡
𝑏
=
Phương pháp giải:
Dựa vào SGK nêu lên mục đích, dụng cụ, bước tiến hành
Lời giải chi tiết:
Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
1. Mục đích thí nghiệm
- Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
- Cân điện tử
- Ống đong, cốc thủy tinh
- Một lượng nước sạch
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
- Xác định khối lượng của ống đong (
m
1
𝑚
1
)
- Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong
(
V
n
1
)
(
𝑉
𝑛
1
)
- Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước
(
m
2
)
(
𝑚
2
)
- Xác định khối lượng nước trong ống đong:
m
n
=
m
2
−
m
1
𝑚
𝑛
=
𝑚
2
−
𝑚
1
- Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào vở theo mầu, tính giá trị thể tích trung bình
(
V
n
t
b
)
(
𝑉
𝑛
𝑡
𝑏
)
và khối lượng trung bình
(
m
n
t
b
)
(
𝑚
𝑛
𝑡
𝑏
)
- Xác định khối lượng riêng của nước theo công thức:
D
=
m
V
𝐷
=
𝑚
𝑉
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước
Lần đo
Đo thể tích
Đo khối lượng
Vn (m3)
m1 (kg)
m2 (kg)
mn=m2-m1
1
Vn1=0,000022
0,101
0,123
mn1=0,022
2
Vn2=0,000022
0,101
0,123
mn2=0,022
3
Vn3=0,000022
0,101
0,123
mn3=0,022
V
n
t
b
=
V
n
1
+
V
n
2
+
V
n
3
3
=
𝑉
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑉
𝑛
1
+
𝑉
𝑛
2
+
𝑉
𝑛
3
3
=
0,000022 m3
m
n
t
b
=
m
n
1
+
m
n
2
+
m
n
3
3
=
𝑚
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑛
1
+
𝑚
𝑛
2
+
𝑚
𝑛
3
3
=
0,022 kg
Tính khối lượng riêng của một lượng nước theo công thức
D
n
t
b
=
m
n
t
b
V
n
t
b
=
0
,
022
0
,
000022
=
1000
k
g
/
m
3
𝐷
𝑛
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑛
𝑡
𝑏
𝑉
𝑛
𝑡
𝑏
=
0
,
022
0
,
000022
=
1000
𝑘
𝑔
/
𝑚
3
14.3
Hoàn thành báo cáo thực hành: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Lần đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (kg)
V1 (m3)
V2 (m3)
Vs=V2-V1 (m3)
1
ms1=
Vs1=
2
ms2=
Vs2=
3
ms2=
Vs3=
V
s
t
b
=
V
s
1
+
V
s
2
+
V
s
3
3
=
𝑉
𝑠
𝑡
𝑏
=
𝑉
𝑠
1
+
𝑉
𝑠
2
+
𝑉
𝑠
3
3
=
m
s
t
b
=
m
s
1
+
m
s
2
+
m
s
3
3
=
𝑚
𝑠
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑠
1
+
𝑚
𝑠
2
+
𝑚
𝑠
3
3
=
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức
D
s
t
b
=
m
s
t
b
V
s
t
b
=
𝐷
𝑠
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑠
𝑡
𝑏
𝑉
𝑠
𝑡
𝑏
=
Phương pháp giải:
Dựa vào SGK nêu lên mục đích, dụng cụ, bước tiến hành
Lời giải chi tiết:
Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước
1. Mục đích thí nghiệm
- Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm
- Cân điện tử
- Ống đong: Cốc thủy tinh có chưa nước
- Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong)
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành
- Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi
(
m
s
)
(
𝑚
𝑠
)
- Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong
(
V
1
)
(
𝑉
1
)
- Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập trong nước ở ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong lúc này
(
V
3
)
(
𝑉
3
)
- Xác định thể tích của hòn sỏi:
V
s
=
V
2
−
V
1
𝑉
𝑠
=
𝑉
2
−
𝑉
1
- Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu theo mẫu, rồi tính các giá trị thể tích trung bình
(
V
s
t
b
)
(
𝑉
𝑠
𝑡
𝑏
)
và khối lượng trung bình
(
m
s
t
b
)
(
𝑚
𝑠
𝑡
𝑏
)
của hòn sỏi
- Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
D
=
m
V
𝐷
=
𝑚
𝑉
4. Kết quả thí nghiệm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Lần đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (kg)
V1 (m3)
V2 (m3)
Vs=V2-V1 (m3)
1
ms1=0,06
0,00003
0,000042
Vs1=0,000012
2
ms2=0,06
0,00003
0,000042
Vs2=0,000012
3
ms2=0,06
0,00003
0,000042
Vs3=0,000012
V
s
t
b
=
V
s
1
+
V
s
2
+
V
s
3
3
=
𝑉
𝑠
𝑡
𝑏
=
𝑉
𝑠
1
+
𝑉
𝑠
2
+
𝑉
𝑠
3
3
=
0,000012
m
s
t
b
=
m
s
1
+
m
s
2
+
m
s
3
3
=
𝑚
𝑠
𝑡
𝑏
=
𝑚
𝑠
1
+
𝑚
𝑠
2
+
𝑚
𝑠
3
3
=
0,06
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức
D
s
t
b
=
m
s
t
b
V
s
t
b
=
0
,
06
0
,
000012
=
5000
k
g
/
m
3
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/bai-14-thuc-hanh-xac-dinh-khoi-luong-rieng-vo-thuc-hanh-khoa-hoc-tu-nhien-8-a146767.html
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46142 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33122 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32943 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28764 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26260 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25798 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22964 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22878
