Quy mô GDP, Tốc độ tăng GDP, Cơ cấu kinh tế, Trình độ phát triển kinh tế
Quảng cáo
2 câu trả lời 320
1. **Quy mô GDP (Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội):**
- Quy mô GDP là tổng giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Quy mô GDP giúp đánh giá mức độ phát triển và sức mạnh kinh tế của một quốc gia.
2. **Tốc độ tăng trưởng GDP:**
- Tốc độ tăng trưởng GDP là tỷ lệ phần trăm thay đổi của GDP trong một khoảng thời gian so với kỳ trước (thường tính theo năm). Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Tốc độ tăng trưởng GDP cao thường biểu thị nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
3. **Cơ cấu kinh tế:**
- Cơ cấu kinh tế là sự phân chia nền kinh tế thành các khu vực hoặc lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thường phản ánh sự thay đổi trong mức độ phát triển của một quốc gia. Thông thường, các nước phát triển có tỷ trọng cao ở khu vực dịch vụ, trong khi các nước đang phát triển có tỷ trọng lớn hơn trong nông nghiệp và công nghiệp.
4. **Trình độ phát triển kinh tế:**
- Trình độ phát triển kinh tế phản ánh mức độ tiến bộ của nền kinh tế thông qua các chỉ số như GDP bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người (HDI), mức sống và chất lượng cơ sở hạ tầng. Các quốc gia phát triển thường có trình độ phát triển kinh tế cao, với hệ thống giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng phát triển tốt hơn so với các quốc gia đang phát triển.
1. Quy mô GDP:
• GDP (Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội) là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
• Quy mô GDP chính là giá trị tổng thể của GDP, nó phản ánh sức mạnh kinh tế của một quốc gia.
2. Tốc độ tăng GDP:
• Tốc độ tăng GDP là tỷ lệ thay đổi của GDP so với cùng kỳ năm trước.
• Nói cách khác, nó cho biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế.
3. Cơ cấu kinh tế:
• Cơ cấu kinh tế là tỷ trọng của các ngành kinh tế trong GDP.
• Nó cho biết vai trò của từng ngành trong nền kinh tế, ví dụ như ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP. *Yuki Suou khẽ mỉm cười, ánh mắt như muốn giải thích rõ ràng hơn.•
4. Trình độ phát triển kinh tế:
• Trình độ phát triển kinh tế được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố như thu nhập bình quân đầu người, mức sống, tuổi thọ, tỷ lệ biết chữ, cơ sở hạ tầng…
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Câu 17. Theo bảng sô liệu (bảng 1), nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí?
A. Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
B. Càng về ở xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
C. Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
D. Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp lớn hơn ở vĩ độ cao.
vĩ 0° 20° 30° 40° 50° 60° 70° 80° bán cầu Bắc 1,8 7,4 13, 17,7 23, 29,0 32,2 31,0 bán cầu Nam 1,8 5,4 7,0 4,9 4,3 11, 19,5 28,7 BẢNG 1. SỰ THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ NHIỆT NĂM THEO VĨ ĐỘ ĐỊA LÍ (°C)
Câu 18. Theo bảng số liệu (bảng 2), nhận xét nào sau đây đúng về biến trình nhiệt độ không khí trên đại dương và lục địa?
A. Đại dương có biên độ nhiệt độ năm cao hơn lục địa.
B. Đại dương có trị số tháng lạnh nhất cao hơn lục địa.
C. Đại dương có trị số tháng nóng nhất cao hơn lục địa.
D. Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất ở đại dương.
BẢNG 2. BIẾN TRÌNH NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN ĐẠI DƯƠNG VÀ LỤC ĐỊA(°C)
Biến trình đại dương,
đảo Hêbrit (57°32 B
Biến trình lục địa, Kirren (57°47 B)
Tháng lạnh nhất Tháng nóng nhất Biên độ Tháng lạnh nhất Tháng nóng nhất Biên độ 3 (5°C) 8 (12,8°C) 7,8°c 1 (-27,3’C) 7 (18,6°C) 45,9°c làm giúp em với ạ. em sắp thi rùiiii
23241 -
4193
-
2554
-
2286
