Quảng cáo
2 câu trả lời 180
Để giải quyết bài toán này, ta cần tính toán phản ứng giữa dung dịch HCl và Cu(OH)₂, sau đó tính khối lượng chất dư và khối lượng muối tạo thành.
### Phản ứng hóa học
Phản ứng giữa HCl và Cu(OH)₂:
\[
\text{Cu(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CuCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}
\]
### a) Tính khối lượng dư của HCl
1. **Tính số mol Cu(OH)₂:**
- Khối lượng Cu(OH)₂ = 9,8 g
- Khối lượng phân tử Cu(OH)₂ = \( 64 + 2 \times (16 + 1) = 64 + 34 = 98 \text{ g/mol} \)
- Số mol Cu(OH)₂:
\[
n_{\text{Cu(OH)}_2} = \frac{9,8 \text{ g}}{98 \text{ g/mol}} = 0,1 \text{ mol}
\]
2. **Tính số mol HCl cần thiết:**
- Phản ứng 1 mol Cu(OH)₂ cần 2 mol HCl.
- Số mol HCl cần thiết:
\[
n_{\text{HCl cần}} = 2 \times n_{\text{Cu(OH)}_2} = 2 \times 0,1 = 0,2 \text{ mol}
\]
3. **Tính số mol HCl có trong dung dịch:**
- Khối lượng dung dịch HCl = 300 g
- Nồng độ HCl = 7,3% (nghĩa là 7,3 g HCl trong 100 g dung dịch)
- Khối lượng HCl có trong dung dịch:
\[
m_{\text{HCl}} = 300 \text{ g} \times \frac{7,3}{100} = 21,9 \text{ g}
\]
- Khối lượng phân tử HCl = \( 1 + 35,5 = 36,5 \text{ g/mol} \)
- Số mol HCl có trong dung dịch:
\[
n_{\text{HCl có}} = \frac{21,9 \text{ g}}{36,5 \text{ g/mol}} = 0,6 \text{ mol}
\]
4. **Tính số mol HCl dư:**
- Số mol HCl thực tế cần = 0,2 mol
- Số mol HCl dư:
\[
n_{\text{HCl dư}} = n_{\text{HCl có}} - n_{\text{HCl cần}} = 0,6 - 0,2 = 0,4 \text{ mol}
\]
- Khối lượng HCl dư:
\[
m_{\text{HCl dư}} = n_{\text{HCl dư}} \times 36,5 = 0,4 \times 36,5 = 14,6 \text{ g}
\]
### b) Tính khối lượng muối (CuCl₂) tạo thành
1. **Tính số mol CuCl₂ tạo thành:**
- Theo phương trình phản ứng, 1 mol Cu(OH)₂ tạo ra 1 mol CuCl₂.
- Số mol CuCl₂ tạo thành = số mol Cu(OH)₂ = 0,1 mol.
2. **Tính khối lượng CuCl₂:**
- Khối lượng phân tử CuCl₂ = \( 64 + 2 \times 35,5 = 64 + 71 = 135 \text{ g/mol} \)
- Khối lượng CuCl₂ tạo thành:
\[
m_{\text{CuCl}_2} = n_{\text{CuCl}_2} \times 135 = 0,1 \times 135 = 13,5 \text{ g}
\]
### Kết quả
a. **Khối lượng HCl dư** là **14,6 g**.
b. **Khối lượng muối CuCl₂** tạo thành là **13,5 g**.
a) Tính khối lượng chất dư
viet pt
\[
\text{2HCl} + \text{Cu(OH)}_2 \rightarrow \text{CuCl}_2 + \text{2H}_2\text{O}
\]
- Số mol HCl trong dung dịch:
\[
\text{Khối lượng HCl} = \frac{7,3}{100} \times 300 = 21,9 \text{ g}
\]
\[
\text{Số mol HCl} = \frac{21,9}{36,5} \approx 0,6 \text{ mol}
\]
- Số mol Cu(OH)_2:
\[
\text{Số mol Cu(OH)}_2 = \frac{9,8}{97} \approx 0,101 \text{ mol}
\]
theo pt tỉ lệ mol giữa HCl và Cu(OH)_2 là 2:1.
Vậy để phản ứng hết với 0,101 mol Cu(OH)_2 thì cần:
\[
2 \times 0,101 = 0,202 \text{ mol HCl}
\]
HCl có số mol lớn hơn lượng cần thiết để phản ứng với Cu(OH)_2 (cần 0,202 mol, có 0,6 mol), do đó Cu(OH)_2 là chất phản ứng hết và HCl là chất dư.
Khối lượng HCl dư:
\[
\text{Số mol HCl dư} = 0,6 - 0,202 = 0,398 \text{ mol}
\]
\[
\text{Khối lượng HCl dư} = 0,398 \times 36,5 \approx 14,54 \text{ g}
\]
b) Tính khối lượng muối (CuCl_2) tạo thành:
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Cu(OH)_2 tạo ra 1 mol CuCl_2.
Số mol CuCl_2 tạo thành là:
\[
0,101 \text{ mol}
\]
Khối lượng CuCl_2 tạo thành:
\[
\text{Khối lượng CuCl}_2 = 0,101 \times (64 + 2 \times 35,5) = 0,101 \times 135 \approx 13,635 \text{ g}
\]
=>
a) Khối lượng HCl dư là: \(\approx 14,54 \text{ g}\)
b) Khối lượng muối CuCl_2 tạo thành là: \(\approx 13,635 \text{ g}\)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45936 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44007 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37382 -
Hỏi từ APP VIETJACK32916
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
32914
