Quảng cáo
2 câu trả lời 174
Để tính toán lượng Fe(NO3)2.6H2O cần pha vào bao nhiêu gram nước cất để có được 500g dung dịch Fe(NO3)2 với tỉ lệ khối lượng của chất tan và nước là 1:4, ta làm như sau:
1. Xác định tỉ lệ giữa chất tan và nước:
Tỉ lệ khối lượng của chất tan và nước là 1:4. Điều này có nghĩa là tỉ lệ khối lượng của Fe(NO3)2.6H2O và nước cần phải là 1:4.
2. Phân tích thành phần của dung dịch:
- Dung dịch có tổng khối lượng là 500g.
- Tỉ lệ khối lượng chất tan (Fe(NO3)2.6H2O) và nước là 1:4.
3. Tính toán lượng chất tan và nước:
- Gọi \( x \) là khối lượng của Fe(NO3)2.6H2O cần pha.
- Khối lượng nước cần là \( 4x \) (vì tỉ lệ là 1:4).
4. Đặt phương trình cho tổng khối lượng dung dịch:
\[ x + 4x = 500 \]
\[ 5x = 500 \]
\[ x = \frac{500}{5} \]
\[ x = 100 \text{ gram} \]
Vậy, ta cần lấy 100 gram Fe(NO3)2.6H2O và pha vào 400 gram nước cất để tạo thành 500 gram dung dịch Fe(NO3)2 có tỉ lệ 1:4 giữa chất tan và nước.
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau:
Xác định tỉ lệ khối lượng của chất tan và nước: Tỉ lệ khối lượng chất tan : khối lượng nước = 1 : 4 Tổng khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan khối lượng nước = 500g
Gọi x là khối lượng Fe(NO3)2.6H2O cần lấy Do tỉ lệ khối lượng chất tan và nước là 1:4, nên khốiượng nước sẽ là 4x Dung dịch sẽ có tổng khối lượng là: x (chất tan) + 4x (nước) = 500g
Giải phương trình để tìm x: x + 4x = 500 5x = 500 x = 100 (g)
Vậy, khối lượng Fe(NO3)2.6H2O cần lấy là 100g và khối lượng nước cần pha vào là 400g.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46142 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33122 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32943 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28764 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26260 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25798 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22964 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22878
