a) Phần I trung hoà vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
b) Cho phần II tác dụng với Mg dư. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
Quảng cáo
2 câu trả lời 1128
a) Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, ta cần xác định số mol của axit acetic acid (CH3COOH) trong phần I và sau đó sử dụng phương trình phản ứng trung hoà để tính số mol của NaOH.
- Trong 200 gam dung dịch CH3COOH có 4,8% là axit acetic acid (CH3COOH).
- Số mol axit acetic acid (CH3COOH) trong 200 gam dung dịch là: \(200 \times \frac{4,8}{100} = 9,6\) gam.
- Số mol axit acetic acid (CH3COOH) là: \(\frac{9,6}{60} = 0,16\) mol.
Phương trình phản ứng trung hoà giữa CH3COOH và NaOH là:
\[CH3COOH + NaOH \rightarrow CH3COONa + H2O\]
- Số mol NaOH cần có để trung hoà hết axit acetic acid là bằng số mol axit acetic acid, nên số mol NaOH là 0,16 mol.
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, ta chia số mol NaOH cho thể tích dung dịch đã sử dụng:
\[C = \frac{n}{V}\]
Trong đó:
- \(C\) là nồng độ mol của dung dịch NaOH (mol/L).
- \(n\) là số mol NaOH đã sử dụng (mol), và
- \(V\) là thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng (L).
Vì phần I làm hai phần bằng nhau, nên thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 200 mL = 0,2 L.
\[C = \frac{0,16 \, \text{mol}}{0,2 \, \text{L}} = 0,8 \, \text{mol/L}\]
Vậy, nồng độ mol của dung dịch NaOH là 0,8 mol/L.
b) Để tính thể tích khí \(H_2\) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn khi phản ứng giữa phần II (chứa axit acetic acid dư) với Mg dư, ta cần biết số mol của Mg và sử dụng phương trình phản ứng giữa Mg và axit acetic acid.
- Để tạo ra \(H_2\) từ Mg, cần 1 mol Mg phản ứng với 2 mol axit acetic acid.
- Số mol Mg cần có để tạo ra 0,16 mol \(H_2\) là \(0,16 \times \frac{1}{2} = 0,08\) mol.
Theo phương trình phản ứng:
\[Mg + 2CH3COOH \rightarrow Mg(CH3COO)2 + H2\]
- Số mol \(H_2\) sinh ra cũng là 0,08 mol.
- 1 mol khí \(H_2\) ở điều kiện tiêu chuẩn có thể mở rộng thành 22,4 L.
\[V = n \times 22,4 = 0,08 \times 22,4 = 1,792 \, \text{L}\]
Vậy, thể tích khí \(H_2\) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,792 L.
Phần a: Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Tính lượng CH3COOH trong 100 gam dung dịch:
$\text{Khối lượng CH3COOH} = \frac{4.8}{100} \times 100 \text{ gam} = 4.8 \text{ gam}$
Tính số mol CH3COOH:
$\text{Số mol CH3COOH} = \frac{\text{Khối lượng CH3COOH}}{\text{Khối lượng mol}} = \frac{4.8 \text{ gam}}{60 \text{ g/mol}} = 0.08 \text{ mol}$
Phản ứng trung hòa:
$\text{CH3COOH} + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH3COONa} + \text{H2O}$
Mỗi mol CH3COOH sẽ phản ứng với 1 mol NaOH. Vậy 0.08 mol CH3COOH sẽ cần 0.08 mol NaOH.
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH:
$\text{Nồng độ mol NaOH} = \frac{\text{Số mol NaOH}}{\text{Thể tích dung dịch NaOH (L)}} = \frac{0.08 \text{ mol}}{0.2 \text{ L}} = 0.4 \text{ M}$
Phần b): Tính thể tích khí H2 sinh ra
Phản ứng của CH3COOH với Mg:
$\text{2CH3COOH} + \text{Mg} \rightarrow \text{(CH3COO)2Mg} + \text{H2}↑$
Từ phản ứng, 2 mol CH3COOH sinh ra 1 mol H2. Vậy 0.08 mol CH3COOH sẽ sinh ra:
$\text{Số mol H2} = \frac{0.08 \text{ mol CH3COOH}}{2} = 0.04 \text{ mol H2}$
Áp dụng phương trình khí lý tưởng \( PV = nRT \), ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1 atm), thể tích 1 mol khí là 22.4 L. Vậy thể tích khí H2 sinh ra là:
$\text{Thể tích H2} = 0.04 \text{ mol} \times 22.4 \text{ L/mol} = 0.896 \text{ L}$
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là **0.4 M** và thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là **0.896 L**.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45678 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43726 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39523 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37170 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36854 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32722 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32658
