Câu 1 Trình bày được khái niệm vùng nội thủy , lảnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của việt nam ( theo luật biển Việt nam)
Câu 2 Trình bày đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo việt nam
Câu 3 Nêu đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo việt nam
Quảng cáo
2 câu trả lời 355
Câu 1: Dưới đây là khái niệm về các vùng biển của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam 201212:
Vùng nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam1.
Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam1.
Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải1.
Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở1.
Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá 350 hải lí1.
Câu 2: Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam3456:
Địa hình: Vùng biển đảo Việt Nam có địa hình đa dạng, bao gồm các tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm, phá, vịnh cửa sông, vũng vịnh nước sâu, bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn6. Thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung6.
Khí hậu: Vùng biển đảo nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa hải dương. Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23°C5. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1100 mm/năm trở lên3.
Hải văn: Độ muối trung bình là khoảng 32 - 33‰, có sự thay đổi theo mùa, theo từng khu vực và theo độ sâu3.
Sinh vật: Sinh vật biển rất phong phú và đa dạng với các loài cá, tôm, mực, rắn biển, rùa biển, san hô3.
Khoáng sản: Thềm lục địa Việt Nam có dầu mỏ, khí đốt3.
Câu 1:
- Vùng nội thủy: Là phần biển nằm trong phạm vi 12 hải lý tính từ đường cơ sở nội thủy của đất liền, được quy định trong Luật Biển Việt Nam.
- Lãnh hải: Là phần biển nằm trong phạm vi 12 hải lý tính từ đường cơ sở lãnh thổ của đất liền, được quy định trong Luật Biển Việt Nam.
- Tiếp giáp lãnh hải: Là phần biển nằm trong phạm vi 24 hải lý tính từ đường cơ sở lãnh thổ của đất liền, được quy định trong Luật Biển Việt Nam.
- Vùng đặc quyền kinh tế: Là phần biển nằm trong phạm vi 200 hải lý tính từ đường cơ sở lãnh thổ của đất liền, được quy định trong Luật Biển Việt Nam.
- Thềm lục địa: Là phần đáy biển nằm ngoài phạm vi lãnh hải của một quốc gia, thường có độ sâu lớn và có thể chứa dầu khí hoặc khoáng sản.
Câu 2:
- Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam bao gồm hơn 3,200 hòn đảo lớn nhỏ, với hệ sinh thái đa dạng, rừng ngập mặn, rừng nhiệt đới, rạn san hô, vùng biển giàu tài nguyên hải sản.
Câu 3:
- Đặc điểm môi trường biển bao gồm hệ sinh thái đa dạng với nhiều loài động vật và thực vật sống trong môi trường nước, cung cấp nguồn thức ăn và nguồn sống cho nhiều loài sinh vật khác nhau. Môi trường biển cũng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và hoạt động con người như đánh bắt quá mức, khai thác dầu khí, xây dựng cơ sở hạ tầng biển.
...
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
2748
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
2686 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2364 -
2286
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
2205
