Quảng cáo
2 câu trả lời 252
**A** và **B** là hai kim loại kiềm thuộc chu kỳ kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Hỗn hợp **X** có khối lượng **mX = 8,5 gam**. Khi **X** phản ứng hết với nước, tạo ra **3,36 lít khí H2 (đktc)**.
Chúng ta sẽ giải bài toán theo các bước sau:
1. **Xác định số mol H2**:
- Sử dụng thể tích khí H2 và điều kiện đktc, ta tính được số mol H2:
`n_{H2} = \frac{{3,36 \, \text{lít}}}{{22,4 \, \text{l/mol}}} = 0,15 \, \text{mol}`
2. **Tính tổng số mol của A và B**:
- Gọi **a** và **b** lần lượt là số mol của **A** và **B** trong hỗn hợp **X**.
- Ta có: `a + b = n_{H2} = 0,15 \, \text{mol}`
3. **Tính khối lượng trung bình của hỗn hợp**:
- Khối lượng trung bình của hỗn hợp được tính bằng công thức: `\overline{M} = \frac{{mX}}{{n_{H2}}} = \frac{{8,5 \, \text{gam}}}{{0,15 \, \text{mol}}} = 56,67 \, \text{g/mol}`
4. **Xác định kim loại A và B**:
- Vì **A** và **B** thuộc chu kỳ kế tiếp, ta so sánh khối lượng trung bình của hỗn hợp với khối lượng nguyên tử của các kim loại:
- **Na (Natri)** có khối lượng nguyên tử là 23 g/mol.
- **K (Kali)** có khối lượng nguyên tử là 39 g/mol.
- Vì , ta suy ra:
- **A** là **Na (Natri)** và **B** là **K (Kali)**.
5. **Tính khối lượng mỗi kim loại**:
- Ta có:
- `mA = a \cdot M_{Na} = 0,2 \cdot 23 = 4,6 \, \text{gam}`
- `mB = b \cdot M_{K} = 0,1 \cdot 39 = 3,9 \, \text{gam}`
Vậy, **kim loại A (Na)** có khối lượng **4,6 gam** và **kim loại B (K)** có khối lượng **3,9 gam** ¹.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
97124 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
84612 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
74112 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52188

