Quảng cáo
2 câu trả lời 231
Biến đổi tính từ và trạng từ khi so sánh
Trong công thức so sánh hơn và so sánh nhất thì tính từ và trạng từ được xem là yếu tố quan trọng nhất. Dựa vào đặc điểm của từ chúng ta có thể chia tính từ thành hai dạng như sau:
Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết duy nhất hoặc có hai âm tiết và kết thúc bằng một số hậu tố như y, le, ow, er, et. Khi chuyển sang dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất các tính từ này sẽ lần lượt thêm đuôi er và est. Ví dụ: taller – tallest, thicker – thickest, happier – happiest,…
Tính từ dài là những từ có từ hai âm tiết trở lên. Trong trường hợp so sánh hơn, ta sẽ thêm trước tính từ tiền tố more còn với so sánh nhất sẽ thêm the most. Ví dụ: more beautiful – the most beautiful, more intelligent – the most intelligent,…
Công thức so sánh hơn:
So sánh hơn hay Comparative là công thức sử dụng để so sánh giữa hai sự vật, hiện tượng với nhau trong đó sẽ có sự khác biệt giữa một đặc điểm nào đó.
Cấu trúc so sánh hơn đầy đủ nhất:
Với tính từ / trạng từ ngắn: S1 + V + Adj/Adv + -er + than + S2.
Với tính từ / trạng từ dài: S1 + V + more + Adj/ Adv + than + S2.
Lưu ý:
Để nhấn mạnh hơn chúng ta có thể bổ sung thêm vào công thức trên một số cụm từ như far, much, a lot,…vào trước tính từ hoặc trạng từ.
Tương tự với cấu trúc so sánh hơn trong Khóa học tiếng anh Online, ta có công thức so sánh kém: S1 + V + Less + Adj + than + S2. Câu trên sẽ tương đương với so sánh hơn khi đổi vị trí hai đối tượng hoặc cấu trúc not as…as hoặc so…as.
So sánh hơn nhất hay Superlative thường được sử dụng khi một sự vật, hiện tượng có một đặc điểm nổi bật trong một nhóm các đối tượng. Do đó với công thức này cần có sự xuất hiện của ít nhất 3 đối tượng trở lên.
Cấu trúc so sánh hơn nhất chi tiết:
Với tính từ / trạng từ ngắn: S + V + the + Adj/adv + est + N.
Với tính từ / trạng từ dài: S + V + the + most + adj/adv + N.
Lưu ý:
Để nhấn mạnh chúng ta có thể thêm vào trước adj hoặc adv một số cụm từ như almost, much, quite, by far / far,…
Những từ không có dạng so sánh: perfect, supreme, prime, full, unique, top, primary, empty, extreme, absolute, matchless, daily,…
Với ý nghĩa là very – rất thì chúng ta sẽ không dùng với dạng so sánh.
Biến đổi tính từ và trạng từ khi so sánh
Trong công thức so sánh hơn và so sánh nhất thì tính từ và trạng từ được xem là yếu tố quan trọng nhất. Dựa vào đặc điểm của từ chúng ta có thể chia tính từ thành hai dạng như sau:
Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết duy nhất hoặc có hai âm tiết và kết thúc bằng một số hậu tố như y, le, ow, er, et. Khi chuyển sang dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất các tính từ này sẽ lần lượt thêm đuôi er và est. Ví dụ: taller – tallest, thicker – thickest, happier – happiest,…
Tính từ dài là những từ có từ hai âm tiết trở lên. Trong trường hợp so sánh hơn, ta sẽ thêm trước tính từ tiền tố more còn với so sánh nhất sẽ thêm the most. Ví dụ: more beautiful – the most beautiful, more intelligent – the most intelligent,…
Công thức so sánh hơn:
So sánh hơn hay Comparative là công thức sử dụng để so sánh giữa hai sự vật, hiện tượng với nhau trong đó sẽ có sự khác biệt giữa một đặc điểm nào đó.
Cấu trúc so sánh hơn đầy đủ nhất:
Với tính từ / trạng từ ngắn: S1 + V + Adj/Adv + -er + than + S2.
Với tính từ / trạng từ dài: S1 + V + more + Adj/ Adv + than + S2.
Lưu ý:
Để nhấn mạnh hơn chúng ta có thể bổ sung thêm vào công thức trên một số cụm từ như far, much, a lot,…vào trước tính từ hoặc trạng từ.
Tương tự với cấu trúc so sánh hơn trong Khóa học tiếng anh Online, ta có công thức so sánh kém: S1 + V + Less + Adj + than + S2. Câu trên sẽ tương đương với so sánh hơn khi đổi vị trí hai đối tượng hoặc cấu trúc not as…as hoặc so…as.
Công thức so sánh hơn nhất
So sánh hơn nhất hay Superlative thường được sử dụng khi một sự vật, hiện tượng có một đặc điểm nổi bật trong một nhóm các đối tượng. Do đó với công thức này cần có sự xuất hiện của ít nhất 3 đối tượng trở lên.
Cấu trúc so sánh hơn nhất chi tiết:
Với tính từ / trạng từ ngắn: S + V + the + Adj/adv + est + N.
Với tính từ / trạng từ dài: S + V + the + most + adj/adv + N.
Lưu ý:
Để nhấn mạnh chúng ta có thể thêm vào trước adj hoặc adv một số cụm từ như almost, much, quite, by far / far,…
Những từ không có dạng so sánh: perfect, supreme, prime, full, unique, top, primary, empty, extreme, absolute, matchless, daily,…
Với ý nghĩa là very – rất thì chúng ta sẽ không dùng với dạng so sánh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
57986 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57773 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43522 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42691 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37477 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36867 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35999
