a) Xđ biên độ, độ dài quỹ đạo .
b) Xđ tần số góc ,pha ban đầu của dao động .
c) Tính pha của dao động và li độ của vật ở lúc t= 2s.
Quảng cáo
2 câu trả lời 291
Chúng ta đã có công thức dao động vị trí x(t) của vật:
x(t) = 6 * cos(πt + π/3) (cm, s).
a) Để tìm biên độ và độ dài quỹ đạo, ta so sánh công thức với dạng chuẩn của dao động:
x(t) = A * cos(ωt + φ),
Trong trường hợp này, biên độ (A) là 6 cm và độ dài quỹ đạo là 2 * 6 = 12 cm.
b) Để tìm tần số góc (ω) và pha ban đầu (φ), so sánh với công thức chuẩn:
x(t) = A * cos(ωt + φ).
Trong trường hợp này, ω = π rad/s và φ = π/3 rad.
c) Để tính pha của dao động và li độ của vật ở lúc t = 2s, thay t = 2 vào công thức ban đầu:
x(2) = 6 * cos(π * 2 + π/3) = 6 * cos(2π + π/3) = 6 * cos(7π/3).
Vậy, x(2) = 6 * cos(7π/3) cm là li độ của vật vào thời điểm t = 2s.
Để tính pha của dao động, bạn có thể sử dụng công thức ωt + φ và thay t = 2s:
Pha = π * 2 + π/3 = 2π + π/3 rad.
Pha của dao động là 2π + π/3 rad.
Chúng ta đã có công thức dao động vị trí x(t) của vật:
x(t) = 6 * cos(πt + π/3) (cm, s).
a) Để tìm biên độ và độ dài quỹ đạo, ta so sánh công thức với dạng chuẩn của dao động:
x(t) = A * cos(ωt + φ),
Trong trường hợp này, biên độ (A) là 6 cm và độ dài quỹ đạo là 2 * 6 = 12 cm.
b) Để tìm tần số góc (ω) và pha ban đầu (φ), so sánh với công thức chuẩn:
x(t) = A * cos(ωt + φ).
Trong trường hợp này, ω = π rad/s và φ = π/3 rad.
c) Để tính pha của dao động và li độ của vật ở lúc t = 2s, thay t = 2 vào công thức ban đầu:
x(2) = 6 * cos(π * 2 + π/3) = 6 * cos(2π + π/3) = 6 * cos(7π/3).
Vậy, x(2) = 6 * cos(7π/3) cm là li độ của vật vào thời điểm t = 2s.
Để tính pha của dao động, bạn có thể sử dụng công thức ωt + φ và thay t = 2s:
Pha = π * 2 + π/3 = 2π + π/3 rad.
Pha của dao động là 2π + π/3 rad.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
153451 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
130382 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
112942 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
107037 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
71794
