a) pt phản ứng
b) tính khối lượng chất kết tủa
c) tính thể tích khí sinh ra
Quảng cáo
2 câu trả lời 216
a) Phương trình phản ứng:
H2SO4 (dung dịch) + Na2SO3 (rắn) + Ba(OH)2 (rắn) -> BaSO4 (rắn) + 2 H2O (lỏng) + 2 NaOH (dung dịch)
b) Tính khối lượng chất kết tủa (BaSO4):
Trước hết, chúng ta cần tìm số mol của H2SO4:
Số mol H2SO4 = n = M * V = 2.75 mol/L * 0.2 L = 0.55 mol
Theo phản ứng trên, mỗi mol H2SO4 tác dụng với một mol BaSO4. Vì vậy, số mol BaSO4 sẽ bằng số mol H2SO4, tức là 0.55 mol.
Bây giờ, chúng ta tính khối lượng BaSO4:
Khối lượng BaSO4 = số mol x khối lượng phân tử
Khối lượng BaSO4 = 0.55 mol x (137.33 g/mol + 32.07 g/mol + 4 * 16.00 g/mol) ≈ 95.62 g
Vậy khối lượng chất kết tủa là khoảng 95.62 gram.
c) Tính thể tích khí sinh ra (H2):
Theo phương trình phản ứng, một mol H2SO4 sinh ra một mol H2. Vì vậy, số mol H2 sẽ bằng số mol H2SO4, tức là 0.55 mol.
Để tính thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (STP), ta sử dụng số mol và thể tích mol tiêu chuẩn của khí là 22.4 L/mol:
Thể tích H2 = số mol x 22.4 L/mol
Thể tích H2 = 0.55 mol x 22.4 L/mol ≈ 12.32 L
Vậy thể tích khí H2 sinh ra là khoảng 12.32 lit.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45886 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43959 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37345 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32881 -
Hỏi từ APP VIETJACK32841
