Lọ thứ tư là Ca(OH)2
Giúp mình với mọi người
Quảng cáo
3 câu trả lời 277
Để nhận biết dung dịch trong từng lọ, ta có thể sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng của từng chất. Dựa vào các phản ứng sau, ta có thể xác định dung dịch trong từng lọ:
Natri cacbonat (sodium carbonate):
Phản ứng với axit: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối natri.
Phản ứng với ion canxi (Ca2+): Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Natri hidroxit (sodium hydroxide):
Phản ứng với axit: Tạo muối natri và nước.
Phản ứng với nhôm (Al): Tạo kết tủa trắng của nhôm hidroxit (Al(OH)3).
Axit clohidric (hydrochloric acid):
Phản ứng với kim loại như kẽm (Zn): Tạo khí hiđro thoát ra và tạo muối kẽm.
Phản ứng với cacbonat: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối.
Lọ thứ tư là Ca(OH)2 (canxi hidroxit):
Canxi hidroxit có tính kiềm, không phản ứng mạnh với axit.
Phản ứng với CO2: Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Dựa vào các phản ứng trên, ta có thể nhận biết dung dịch trong từng lọ như sau:
Lọ thứ nhất chứa natri cacbonat (sodium carbonate).
Lọ thứ hai chứa natri hidroxit (sodium hydroxide).
Lọ thứ ba chứa axit clohidric (hydrochloric acid).
Lọ thứ tư chứa Ca(OH)2 (canxi hidroxit).
Để nhận biết dung dịch trong từng lọ, ta có thể sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng của từng chất. Dựa vào các phản ứng sau, ta có thể xác định dung dịch trong từng lọ:
Natri cacbonat (sodium carbonate):
Phản ứng với axit: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối natri.
Phản ứng với ion canxi (Ca2+): Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Natri hidroxit (sodium hydroxide):
Phản ứng với axit: Tạo muối natri và nước.
Phản ứng với nhôm (Al): Tạo kết tủa trắng của nhôm hidroxit (Al(OH)3).
Axit clohidric (hydrochloric acid):
Phản ứng với kim loại như kẽm (Zn): Tạo khí hiđro thoát ra và tạo muối kẽm.
Phản ứng với cacbonat: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối.
Lọ thứ tư là Ca(OH)2 (canxi hidroxit):
Canxi hidroxit có tính kiềm, không phản ứng mạnh với axit.
Phản ứng với CO2: Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Dựa vào các phản ứng trên, ta có thể nhận biết dung dịch trong từng lọ như sau:
Lọ thứ nhất chứa natri cacbonat (sodium carbonate).
Lọ thứ hai chứa natri hidroxit (sodium hydroxide).
Lọ thứ ba chứa axit clohidric (hydrochloric acid).
Lọ thứ tư chứa Ca(OH)2 (canxi hidroxit).
Để nhận biết dung dịch trong từng lọ, ta có thể sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng của từng chất. Dựa vào các phản ứng sau, ta có thể xác định dung dịch trong từng lọ:
Natri cacbonat (sodium carbonate):
Phản ứng với axit: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối natri.
Phản ứng với ion canxi (Ca2+): Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Natri hidroxit (sodium hydroxide):
Phản ứng với axit: Tạo muối natri và nước.
Phản ứng với nhôm (Al): Tạo kết tủa trắng của nhôm hidroxit (Al(OH)3).
Axit clohidric (hydrochloric acid):
Phản ứng với kim loại như kẽm (Zn): Tạo khí hiđro thoát ra và tạo muối kẽm.
Phản ứng với cacbonat: Tạo khí CO2 thoát ra và tạo muối.
Lọ thứ tư là Ca(OH)2 (canxi hidroxit):
Canxi hidroxit có tính kiềm, không phản ứng mạnh với axit.
Phản ứng với CO2: Tạo kết tủa trắng của canxi cacbonat (CaCO3).
Dựa vào các phản ứng trên, ta có thể nhận biết dung dịch trong từng lọ như sau:
Lọ thứ nhất chứa natri cacbonat (sodium carbonate).
Lọ thứ hai chứa natri hidroxit (sodium hydroxide).
Lọ thứ ba chứa axit clohidric (hydrochloric acid).
Lọ thứ tư chứa Ca(OH)2 (canxi hidroxit).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45860 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43938 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37322 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32868 -
Hỏi từ APP VIETJACK32821
