Quảng cáo
2 câu trả lời 1999
2PX + 3PY = 76 (Tổng số hạt proton) (1)
`%m_Y = (3x(Py + Ny))/ (2(Px + Nx) + 3(Py + Ny)) = 0,3 (2)`
Trong hạt nhân nguyên tử X: `N_x – P_x = 4 (3)`
Trong hạt nhân nguyên tử Y: `P_y = N_y (4)`
Rút gọn phương trình (2) ta có: `3(P_y + N_y) = 0,9 (P_y + N_y) + 0,6 (P_x + N_x)`
`=> 2,1 P_y + 2,1 N_y = 0,6 P_x + 0,6 N_x`
Thay phương trình (3) và (4) vào ta có phương trình (5): `4,2 P_y = 1,2 P_x + 2,4`
Giải hệ phương trình ( 1 ) và ( 5 ) `=>` P_x = 26; P_y = 8`
Vậy X là Fe; Y là Oxi
Công thức hóa học là : `Fe_2O_3`
Gọi $p_X$ và $n_X$ lần lượt là số proton và số neutron trong hạt nhân nguyên tử X.
Gọi $p_Y$ và $n_Y$ lần lượt là số proton và số neutron trong hạt nhân nguyên tử Y.
Theo đề bài, ta có:
Tổng số proton trong phân tử M là 76: $2p_X + 3p_Y = 76$ (1)
Trong hạt nhân nguyên tử X có số neutron hơn số proton 4 hạt: $n_X = p_X + 4$ (2)
Trong hạt nhân nguyên tử Y có số neutron bằng số proton: $n_Y = p_Y$ (3)
Nguyên tử khối của X hơn nguyên tử khối của Y 40 đvC: $(p_X + n_X) - (p_Y + n_Y) = 40$ (4)
Thay (2) và (3) vào (4), ta được:
$(p_X + p_X + 4) - (p_Y + p_Y) = 40$
$2p_X - 2p_Y = 36$ (5)
Giải hệ phương trình (1) và (5), ta được:
$p_X = 26$
$p_Y = 8$
Thay $p_X = 26$ vào (2), ta được:
$n_X = 30$
Thay $p_Y = 8$ vào (3), ta được:
$n_Y = 8$
Kết luận:
Nguyên tử X có 26 proton và 30 neutron, nên X là Fe (Sắt).
Nguyên tử Y có 8 proton và 8 neutron, nên Y là O (Oxi).
Vậy công thức hóa học của hợp chất M là Fe2O3 (Sắt(III) oxit).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26492
