Quảng cáo
12 câu trả lời 2335
repeat 4 [fd 50 rt 90]
lt 180
repeat 4 [fd 50 rt 90]
repeat 4 [fd 50 rt 90]
lt 180
repeat 4 [fd 50 rt 90]
- Bài toán cho:
+ Khối lượng kim loại X: \( m = 4.8 \, g \)
+ Thể tích khí H\(_2\) thu được: \( V = 2.24 \, l \) (đktc)
+ HCl dư, nên phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Phương trình phản ứng tổng quát:
\[
X + 2HCl \rightarrow XCl_2 + H_2 \quad \text{(giả sử kim loại X hóa trị II)}
\]
hoặc
\[
2X + 2HCl \rightarrow 2XCl + H_2 \quad \text{(giả sử kim loại X hóa trị I)}
\]
- Bước 1: Tính số mol khí H\(_2\) sinh ra
Ở đktc, 1 mol khí chiếm 22.4 lít, nên:
\[
n_{H_2} = \frac{V}{22.4} = \frac{2.24}{22.4} = 0.1 \, mol
\]
- Bước 2: Xác định số mol kim loại X tham gia phản ứng
- Nếu X hóa trị I (phản ứng: \( X + 2HCl \rightarrow XCl_2 + H_2 \)) thì:
Từ phương trình, 1 mol X tạo ra 0.5 mol H\(_2\) (vì 2 mol X tạo 1 mol H\(_2\))
Số mol X:
\[
n_X = 2 \times n_{H_2} = 2 \times 0.1 = 0.2 \, mol
\]
- Nếu X hóa trị II (phản ứng: \( X + 2HCl \rightarrow XCl_2 + H_2 \)) thì:
1 mol X tạo ra 1 mol H\(_2\)
Số mol X:
\[
n_X = n_{H_2} = 0.1 \, mol
\]
- Bước 3: Tính khối lượng mol của X
- Trường hợp hóa trị I:
\[
M = \frac{m}{n_X} = \frac{4.8}{0.2} = 24 \, g/mol
\]
- Trường hợp hóa trị II:
\[
M = \frac{4.8}{0.1} = 48 \, g/mol
\]
- Bước 4: So sánh với bảng tuần hoàn
- \( M = 24 \, g/mol \) gần với Mg (24 g/mol)
- \( M = 48 \, g/mol \) gần với Ti (48 g/mol) hoặc Cr (52 g/mol)
- Bước 5: Xác định hóa trị phù hợp
- Mg thường tác dụng với HCl theo:
\[
Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2
\]
1 mol Mg tạo 1 mol H\(_2\), nhưng ở đây ta có 0.1 mol H\(_2\), nên số mol Mg là 0.1 mol, khối lượng mol là 48 g/mol (không khớp).
- Nếu giả sử X hóa trị I, thì khối lượng mol là 24 g/mol, gần với Mg, nhưng Mg hóa trị II.
- Nếu X hóa trị I, khối lượng mol 24 g/mol, có thể là Na (23 g/mol), nhưng Na không phản ứng với HCl tạo H\(_2\) theo cách này (Na phản ứng mạnh, tạo NaCl và H\(_2\)).
- Kết luận:
Phản ứng tạo ra 2.24 lít H\(_2\) từ 4.8 g kim loại X, khối lượng mol tính được là 48 g/mol, phù hợp với kim loại hóa trị II như Ca (40 g/mol), Ti (48 g/mol). Ca có khối lượng mol 40 g/mol, gần hơn.
- Kiểm tra với Ca:
\[
Ca + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2
\]
1 mol Ca tạo 1 mol H\(_2\).
Số mol H\(_2\) = 0.1 mol \(\Rightarrow\) số mol Ca = 0.1 mol
Khối lượng Ca = \(0.1 \times 40 = 4 \, g\) (không khớp với 4.8 g)
- Kiểm tra với Mg:
\[
Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2
\]
1 mol Mg tạo 1 mol H\(_2\).
Số mol H\(_2\) = 0.1 mol \(\Rightarrow\) số mol Mg = 0.1 mol
Khối lượng Mg = \(0.1 \times 24 = 2.4 \, g\) (không khớp với 4.8 g)
- Kiểm tra với Al (hóa trị III, khối lượng mol 27 g/mol):
\[
2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2
\]
2 mol Al tạo 3 mol H\(_2\)
Số mol Al:
\[
n_{Al} = \frac{2}{3} n_{H_2} = \frac{2}{3} \times 0.1 = 0.0667 \, mol
\]
Khối lượng Al:
\[
m = n \times M = 0.0667 \times 27 = 1.8 \, g
\]
Không khớp với 4.8 g.
- Vậy, chỉ có thể là kim loại X có khối lượng mol:
\[
M = \frac{4.8}{0.1} = 48 \, g/mol
\]
và hóa trị II.
- Kim loại có khối lượng mol gần 48 g/mol và hóa trị II là Ti (Titanium).
**Tóm lại:**
- Kim loại X có khối lượng mol \( M = 48 \, g/mol \)
- Hóa trị II
- Kim loại X là **Titanium (Ti)**.
---
**Đáp án cuối cùng: Kim loại X là Titanium (Ti).**
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
104654 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
89966 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
68955 -
Hỏi từ APP VIETJACK65019
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64154 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55668 -
Hỏi từ APP VIETJACK45109
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43549

