Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư thu được khí X. Cho 13 gam kẽm tác dụng với dd HCl dư thu được khí Y. Trộn toàn bộ X với Y, rồi đốt nóng trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn, sau đó hòa tan hết sản phẩm thu được vào 100g nước thi thu được dd Z. Tính nồng độ % chất tan trong Z?
Quảng cáo
8 câu trả lời 7765
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
Ta có: nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2
Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2
nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2 nên Zn dư.
→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam
(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
Ta có: nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2
Zn+Cl2→ZnCl2
nZn=1365=0,2 mol > nCl2 nên Zn dư.
→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam
(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
Ta có: nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2
Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2
nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2 nên Zn dư.
→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam
(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2OMnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
Ta có: nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2nMnO2=8,755+16.2=0,1 mol = nCl2
Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2Zn+Cl2→ZnCl2
nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2nZn=1365=0,2 mol > nCl2 nên Zn dư.
→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam→nZnCl2=nCl2=0,1 mol→mZnCl2=0,1.(65+35,5.2)=13,6 gam
(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%(mdd Z=100+13,6=113,6 gam→C%ZnCl2=13,6113,6=11,97%
Đề bài cho:
- 8,7 gam \( \mathrm{MnO_2} \) tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, thu được khí \( X \).
- 13 gam kẽm tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí \( Y \).
- Trộn khí \( X \) và \( Y \), đốt nóng trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn.
- Hòa tan sản phẩm sau phản ứng vào 100 g nước, thu được dung dịch \( Z \).
- Yêu cầu: Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch \( Z \).
---
### Bước 1: Viết các phương trình phản ứng
1. Phản ứng giữa \( \mathrm{MnO_2} \) và HCl đặc dư:
\[
\mathrm{MnO_2} + 4 \mathrm{HCl} \to \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + 2 \mathrm{H_2O}
\]
Khí \( X \) là khí clo \( \mathrm{Cl_2} \).
2. Phản ứng giữa kẽm và HCl dư:
\[
\mathrm{Zn} + 2 \mathrm{HCl} \to \mathrm{ZnCl_2} + \mathrm{H_2}
\]
Khí \( Y \) là khí hidro \( \mathrm{H_2} \).
3. Trộn khí \( X \) và \( Y \), đốt cháy trong bình kín:
\[
\mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2} \to 2 \mathrm{HCl}
\]
---
### Bước 2: Tính số mol các chất tham gia
- Số mol \( \mathrm{MnO_2} \):
\[
n_{\mathrm{MnO_2}} = \frac{8,7}{M_{\mathrm{MnO_2}}} = \frac{8,7}{86} = 0,1012 \text{ mol}
\]
- Từ phương trình, 1 mol \( \mathrm{MnO_2} \) tạo ra 1 mol \( \mathrm{Cl_2} \), nên:
\[
n_{\mathrm{Cl_2}} = n_X = 0,1012 \text{ mol}
\]
- Số mol kẽm:
\[
n_{\mathrm{Zn}} = \frac{13}{65} = 0,2 \text{ mol}
\]
- Từ phương trình, 1 mol Zn tạo ra 1 mol \( \mathrm{H_2} \), nên:
\[
n_{\mathrm{H_2}} = n_Y = 0,2 \text{ mol}
\]
---
### Bước 3: Phản ứng đốt cháy khí \( X \) và \( Y \)
Phản ứng:
\[
\mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2} \to 2 \mathrm{HCl}
\]
- Số mol \( \mathrm{Cl_2} = 0,1012 \)
- Số mol \( \mathrm{H_2} = 0,2 \)
Phản ứng theo tỉ lệ mol 1:1, nên khí nào ít hơn sẽ phản ứng hết, khí còn dư sẽ tồn tại.
- \( n_{\mathrm{Cl_2}} = 0,1012 \)
- \( n_{\mathrm{H_2}} = 0,2 \)
Khí \( \mathrm{Cl_2} \) ít hơn, nên:
- \( \mathrm{Cl_2} \) phản ứng hết: \( 0,1012 \) mol
- \( \mathrm{H_2} \) phản ứng: \( 0,1012 \) mol
- \( \mathrm{H_2} \) dư: \( 0,2 - 0,1012 = 0,0988 \) mol
Sản phẩm tạo ra:
\[
n_{\mathrm{HCl}} = 2 \times 0,1012 = 0,2024 \text{ mol}
\]
---
### Bước 4: Tính số mol các chất trong dung dịch \( Z \)
Sau phản ứng đốt cháy, ta có:
- \( \mathrm{HCl} \): \( 0,2024 \) mol
- \( \mathrm{H_2} \) dư: \( 0,0988 \) mol (khí, không tan trong nước)
- Các muối trong dung dịch:
- \( \mathrm{MnCl_2} \) từ phản ứng \( \mathrm{MnO_2} \) với HCl:
\[
n_{\mathrm{MnCl_2}} = n_{\mathrm{MnO_2}} = 0,1012 \text{ mol}
\]
- \( \mathrm{ZnCl_2} \) từ phản ứng Zn với HCl:
\[
n_{\mathrm{ZnCl_2}} = n_{\mathrm{Zn}} = 0,2 \text{ mol}
\]
---
### Bước 5: Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch \( Z \)
- Khối lượng \( \mathrm{HCl} \):
\[
m_{\mathrm{HCl}} = n \times M = 0,2024 \times 36,5 = 7,39 \text{ g}
\]
- Khối lượng \( \mathrm{MnCl_2} \):
\[
M_{\mathrm{MnCl_2}} = 54,9 + 2 \times 35,5 = 125,9 \text{ g/mol}
\]
\[
m_{\mathrm{MnCl_2}} = 0,1012 \times 125,9 = 12,74 \text{ g}
\]
- Khối lượng \( \mathrm{ZnCl_2} \):
\[
M_{\mathrm{ZnCl_2}} = 65 + 2 \times 35,5 = 136 \text{ g/mol}
\]
\[
m_{\mathrm{ZnCl_2}} = 0,2 \times 136 = 27,2 \text{ g}
\]
---
### Bước 6: Tính tổng khối lượng chất tan và dung môi
- Tổng khối lượng chất tan:
\[
m_{\text{tan}} = 7,39 + 12,74 + 27,2 = 47,33 \text{ g}
\]
- Khối lượng dung môi (nước):
\[
m_{\mathrm{H_2O}} = 100 \text{ g}
\]
---
### Bước 7: Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch \( Z \)
\[
\% = \frac{m_{\text{tan}}}{m_{\text{tan}} + m_{\mathrm{H_2O}}} \times 100\% = \frac{47,33}{47,33 + 100} \times 100\% = \frac{47,33}{147,33} \times 100\% \approx 32,13\%
\]
---
## **Kết luận:**
- Nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch \( Z \) là khoảng **32,13%**.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK106009
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
65033 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59241 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42383 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39574
