Quảng cáo
nCaOH2=0,25.2=0,5 molmdd giảm=mCaSO3-mSO2TH1: Chỉ tạo kết tủa CaSO3=>CaOH2 dưSO2+CaOH2→CaSO3+H2O x------>x (mol)=>120x-64x=10,4=>x=1370 mol=>VSO2=1370.22,4=4,16 lítTH2: Tạo 2 muối là CaSO3 và Ca(HSO3)2 2SO2+CaOH2→CaHSO32 2a-->a a (mol)CaOH2+SO2→CaSO3+H2O b-->b b (mol)Ta có: a+b=0,5 (Bảo toàn Ca)120b-64.(2a+b)=10,4<=>a=11115 b=93230=>nSO2=2a+b=137230 mol=>VSO2=13,343 lít
Vậy V=4,16 lít hoặc V=13,343 lít
Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?A. Có chất kết tủa( chất không tan)B. Có chất khí thoát ra( sủi bọt)C. Có sự thay đổi màu sắcD. Một trong số các dấu hiệu trên
H2SO4 + Na2SO4 có phản ứng không ạ, và nếu p/ứng sp tạo thành là gì
Hợp chất Alx(SO4)3 có phân tử khối là 342 đvC. Giá trị x là
Phân tử khối của H2O là bao nhiêu
-Cho 48g CuO tác dụng với khí H2 khi đun nóng . Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng cho phản ứng trên là bao nhiêu lít ?
-Cho 13g Zn vào dung dịch chứa 0,5 mol axit HCl . Thể tích khí H2 thu được là ?
-Người ta điều chế 24 g Cu bằng cách dùng Hiđro khử Đồng(II) oxit . Khối lượng của Đồng(II) oxit đã dùng là?
Tìm số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên từ X và Y là 96, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Tìm số hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y.
Số gam sắt cần dùng để tác dụng hết với axit clohiđric để cho 2,24 lít khí hiđro ở (đktc) là: