1. Chủ nghĩa xã hội hiện thực là một chế độ xã hội được thiết lập bởi chủ thể nào sau đây?
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong của mình là Đảng Cộng sản - giữ vai trò lãnh đạo.
C. Giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân.
D. Giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
2. Chủ nghĩa xã hội hiện thực là một chế độ xã hội?
A. Có lực lượng sản xuất phát triển.
B. Có nền kinh tế phát triển.
C. Có quan hệ sản xuất tiến bộ.
D. Có lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất tiến bộ với kiến thức thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp.
3. Chủ nghĩa xã hội hiện thực thể hiện được đặc trưng bản chất về kinh tế là:
A. Chế độ công hữu từng bước được thiết lập.
B. Lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất với chế độ công hữu từng bước được thiết lập.
C. Có quan hệ sản xuất tiến bộ.
D. Có lực lượng sản xuất phát triển và kiến thức thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp.
4. Chủ nghĩa xã hội hiện thực thể hiện được đặc trưng bản chất về chính trị là:
A. Xã hội dân chủ, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Xã hội dân chủ, Nhà nước pháp quyền xã hội tư sản.
C. Xã hội tự do - dân chủ.
D. Xã hội tự do - bình đẳng - bác ái.
5. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga diễn ra vào thời gian nào?
A. 07/10/1917.
B. 07/11/1917.
C. 07/12/1917.
D. 10/10/1917.
6. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, lần đầu tiên trong lịch sử chính quyền nào ra đời?
A. Chính quyền công nhân.
B. Chính quyền nông dân.
C. Chính quyền vô sản.
D. Chính quyền công - nông.
7. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga đã đánh đổ?
A. Chế độ phong kiến.
B. Chính quyền tư sản.
C. Chính quyền tư sản và chế độ phong kiến.
D. Chính quyền tư sản và bọn phản động.
8. Chính sách kinh tế mới (NEP) của V.I.Lênin ra đời khi nước Nga Xô Viết:
A. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
B. Bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn.
C. Đã hoàn thành cải cách ruộng đất.
D. Bước vào thời kỳ ổn định kinh tế, chính trị.
9. Tháng 3 năm 1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) đã ra đời với tư cách là tổ chức quốc tế của?
A. Giai cấp công nhân ở các nước xã hội chủ nghĩa, tư bản chủ nghĩa và các nước thuộc địa, phụ thuộc.
B. Giai cấp công nhân ở các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Giai cấp công nhân ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
D. Giai cấp công nhân ở các nước Liên Xô và Đông Âu.
10. Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) đã giúp khôi phục?
A. Sự đoàn kết thống nhất trong phong trào cộng sản và nông nhân quốc tế.
B. Sự đoàn kết thống nhất trong phong trào công nhân quốc tế.
C. Sự đoàn kết thống nhất trong phong trào công nhân và nông dân quốc tế.
D. Sự đoàn kết thống nhất trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
11. Tính sáng tạo trong vận dụng chủ nghĩa Mác của Quốc tế III là đã thống nhất nhận định nào của V.I.Lênin?
A. Cách mạng vô sản không thể nổ ra ở một nước riêng biệt.
B. Cách mạng có thể nổ ra và giành thắng lợi ở riêng một nước.
C. Cách mạng chỉ có thể nổ ra và giành thắng lợi ở các nước chính quốc
D. Cách mạng có thể nổ ra và giành thắng lợi ở tất cả các nước.
12. Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới?
A. Liên Xô được thành lập năm 1922.
B. Liên Xô đánh bại phát xít năm 1945.
C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập năm 1949.
D. Cách mạng Cuba thành công năm 1959.
13. Thành tựu nổi bật nhất của Liên Xô về kinh tế sau năm 1917?
A. Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ nhất thế giới.
B. Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ ba thế giới chỉ đứng sau Anh, Mỹ.
C. Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới chỉ đứng sau Anh.
D. Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới chỉ đứng sau Mỹ.
14. Thành tựu nổi bật nhất của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về chính trị?
A. Nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ xã hội.
B. Nhân dân lao động thực hiện quyền bầu cử.
C. Nhân dân lao động thực hiện quyền tự do ngôn luận.
D. Nhân dân lao động thực hiện quyền bình đẳng.
15. Hạn chế chủ yếu của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về kinh tế là:
A. Nhận thức về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất còn mang tính biện chứng.
B. Nhận thức về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất còn mang tính khách quan.
C. Nhận thức về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất còn mang tính chủ quan, áp đặt.
D. Thực hiện chế độ quản lý kế hoạch hóa tập trung cao độ thời gian dài.
16. Hạn chế chủ yếu của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về chính trị là:
A. Nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin còn xơ cứng, máy móc, giáo điều.
B. Nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin còn mang tính khách quan.
C. Nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin còn mang tính biện chứng.
D. Nhận thức về chủ nghĩa Mác - Lênin còn mang tính đặc thù.
17. Hạn chế chủ yếu của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về đối ngoại là:
A. Quan hệ đối ngoại rộng mở, đa chiều.
B. Quan hệ đối ngoại đa phương hóa, đa phương hóa.
C. Coi trọng quan hệ với các nước trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Coi trọng quan hệ nội bộ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
18. Quốc gia nào sau đây ra khỏi hệ thống xã hội chủ nghĩa vào năm 1949?
A. Ba Lan.
B. Nam Tư.
C. Tiệp Khắc.
D. Cộng hòa dân chủ Đức.
19. Quốc gia nào sau đây ra khỏi hệ thống xã hội chủ nghĩa vào năm 1968?
A. Ba Lan.
B. Cộng hòa dân chủ Đức.
C. Tiệp Khắc.
D. Cuba.
20. Đỉnh điểm của khủng hoảng của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là:
A. Việc Goóc-ba-chốp từ chức Tổng thống Liên bang Xô Viết.
B. Việc giải thể Liên bang Xô Viết.
C. Việc Enxin giữ vai trò Tổng thống Liên bang Nga.
D. Việc Goóc-ba-chốp cải tổ Liên bang Xô Viết.
21. Nguyên nhân khách quan dẫn đến khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên xô và Đông Âu là:
A. Ảnh hưởng quá lớn của mô hình Xô Viết.
B. Ảnh hưởng quá lớn của mô hình Nam Tư.
C. Ảnh hưởng quá lớn của mô hình Tiệp Khắc.
D. Ảnh hưởng quá lớn của mô hình Cộng Hòa Dân Chủ Đức.
22. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu là:
A. Một số cán bộ lãnh đạo cao cấp độc tài.
B. Một số cán bộ lãnh đạo cao cấp từng bước xa rời hoặc phản bội lại chủ nghĩa Mác - Lênin.
C. Một số cán bộ lãnh đạo cao cấp trở thành kẻ quan liêu.
D. Một số cán bộ lãnh đạo cao cấp trở thành kẻ quan liêu, từng bước xa rời hoặc phản bội lại chủ nghĩa Mác - Lênin.
23. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do:
A. Sai lầm trong đường lối cải tổ.
B. Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc.
C. Duy trì quá lâu những khuyết tật của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.
D. Sự phản bội từ bên trong của những người lãnh đạo cao nhất trong Đảng cộng sản Liên Xô.
24. Mô hình chủ nghĩa xã hội của quốc gia nào sụp đổ vào năm 1991?
A. Hungary.
B. Liên Xô.
C. Ba Lan.
D. Tiệp Khắc.
25. Cách mạng Tháng Mười Nga đã mở ra thời đại mới, đó là thời đại:
A. Quá độ từ chế độ phong kiến lên chủ nghĩa tư bản.
B. Quá độ từ chế độ phong kiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Quá độ từ chế độ phong kiến và chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
D. Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
26. Bài học kinh nghiệm: “Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lênin” có nghĩa là:
A. Biết kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tế nước mình và bối cảnh thời đại.
B. Biết kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với bối cảnh thời đại.
C. Kiên trì những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và bối cảnh thời đại.
D. Kiên trì những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin.
27. Câu nói: “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ chính quyền còn khó hơn” là của ai?
A. C.Mác.
B. Ph.Ăngghen.
C. V.I.Lênin.
D. Hồ Chí Minh
28. Bài học kinh nghiệm “Kiên định, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản” có nghĩa là:
A. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng.
B. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng.
C. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập trên cơ sở giữ vững nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác - Lênin.
D. Kiên định những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin.
29. Bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội rất cần được quan tâm là:
A. Thường xuyên đấu tranh với các quan điểm sai trái và chủ nghĩa cá nhân.
B. Thường xuyên đấu tranh với các kẻ cơ hội, tham nhũng.
C. Thường xuyên đấu tranh với các quan điểm sai trái và chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
D. Thường xuyên đấu tranh với các quan điểm sai trái và chủ nghĩa dân tộc cực đoan bảo vệ nền tảng tư tưởng, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
30. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011), Đảng ta yêu cầu phải quán triệt và thực hiện tốt mấy phương hướng cơ bản để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
31. “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường” là phương hướng thứ mấy trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng?
A. Thứ chín.
B. Thứ tám.
C. Thứ hai.
D. Thứ nhất.
32. “Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” là phương hướng thứ mấy trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng?
A. Thứ chín.
B. Thứ tám.
C. Thứ hai.
D. Thứ nhất.
33. Phương hướng nào sau đây được nêu trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
34. Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã đề ra mục tiêu phát triển nào sau đây?
A. Phấn đấu đến năm 2025 là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình.
B. Đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
C. Đến năm 2030 là nước phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình.
D. Đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập trung bình cao.
35. Tại Đại hội III (1960), Đảng ta chính thức chủ trương:
A. Thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
B. Thực hiện phát triển kinh tế thị trường.
C. Thực hiện phát triển kinh tế hàng hóa.
D. Thực hiện đổi mới kinh tế.
36. Mục tiêu phát triển nào sau đây là không đúng so với Văn kiện Đại hội lần thứ XIII của Đảng?
A. Phấn đấu đến năm 2025 là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
B. Đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
C. Đến năm 2045 trở thành phát triển, thu nhập trung bình cao.
D. Đến năm 2045 trở thành phát triển, thu nhập cao.
37. Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng, phương hướng nào sau đây là phương thức lớn đầu tiên cần phải ra sức thực hiện để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tri thức.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, hiện đại hóa đất nước gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường, hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế tri thức.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
38. “Nền kinh tế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội là mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được khẳng định tại Đại hội lần thứ mấy của Đảng?
A. Đại hội lần thứ IX.
B. Đại hội lần thứ X.
C. Đại hội lần thứ XI.
D. Đại hội lần thứ XII.
39. Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng, phương hướng nào sau đây là động lực và là con đường tất yếu để phát triển nhanh lực lượng sản xuất công nghiệp hiện đại và từng bước thiết lập các quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới?
A. Phát triển nền kinh tế thị trường tuân theo quy luật của nền sản xuất hàng hóa.
B. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Phát triển nền kinh tế thị trường tuân theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị.
D. Phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
40. Phương hướng nào sau đây là phương hướng thứ ba trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng?
A. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần cho con người.
B. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và an sinh xã hội.
C. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
D. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần cho nhân dân.
41. Phương hướng nào sau đây là phương hướng thứ ba về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được nêu tại Đại Hội X (2006)?
A. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần cho con người.
B. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và an sinh xã hội.
C. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
D. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội.
42. Nhân tố nào sau đây là trung tâm, là chủ thể, là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của đổi mới, phát triển nhanh và bền vững theo nội dung phương hướng “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công vằng xã hội” tại Cương lĩnh 2011?
A. Nhân dân.
B. Đảng viên.
C. Thanh niên.
D. Con người.
43. Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các loại hình văn hóa văn nghệ.
Điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển nền kinh tế.
Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.
Tăng cường hội nhập quốc tế.
44. “Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội” là phương hướng thứ mấy trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng?
A. Thứ nhất.
B. Thứ hai.
C. Thứ ba.
D. Thứ tư.
45. Phương hướng nào sau đây là phương hướng thứ tám trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)?
A. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
C. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
D. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
46. Điền từ vào chỗ trống: “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là…của hệ thống chính trị”.
A. công cụ.
B. trụ cột.
C. phương tiện.
D. bộ phận cấu thành.
47. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) của Đảng, phương hướng nào sau đây được xem là một trong những đột phá tư duy về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Xây dựng đảng trong sạch vững mạnh.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền.
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường đinh hướng xã hội chủ nghĩa.
48. Trong di sản lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân tố nào là nhân tố tiên quyết, bảo đảm cho sự thắng lợi của tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa?
A. Sự đoàn kết của nhân dân.
B. Tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Giai cấp công nhân.
49. Để xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng.
B. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bô, công chức có đủ phẩm chất, năng lực phục vụ nhân dân.
C. Tiếp tục đổi mới toàn diện nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng.
D. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Đảng từ Trung ương đến địa phương.
50. Để xây dựng nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở Việt nam hiện nay cần phải:
A. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
51. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào được xem là cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội?
A. Nền kinh tế phát triển cao gắn với khoa học - công nghệ hiện đại.
B. Nền sản xuất công nghiệp gắn với khoa học - kỹ thuật hiện đại.
C. Nền sản xuất công nghiệp hiện đại với trình độ xã hội hóa cao.
D. Nền kinh tế công nghiệp dựa trên lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất phù hợp.
52. Phương hướng nào sau đây được nêu tại Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011)?
A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Chủ động và tích cực hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
C. Chủ động và tích cực hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế
D. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
53. Thành tựu nổi bật nhất của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về xã hội là:
A. Chính sách trợ cấp thất nghiệp toàn dân.
B. Chính sách giáo dục, y tế miễn phí.
C. Chính sách thể dục, thể thao miễn phí.
D. Chính sách du lịch miễn phí.
54. Hạn chế chủ yếu của chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917 - 1991) về
văn hóa là:
A. Tuyệt đối hóa nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.
B. Tuyệt đối hóa nền văn hóa tư bản chủ nghĩa.
C. Tuyệt đối hóa nền văn hóa dân tộc.
D. Tuyệt đối hóa nền văn hóa quốc tế.
205.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội
hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu?
a.
Mâu thuẫn giữa Liên Xô và Ba Lan.
b.
Mâu thuẫn giữa Liên Xô và Tiệp Khắc.
c.
Mâu thuẫn, mất đoàn kết trong nội bộ hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d.
Mâu thuẫn giữa Liên Xô và Trung Quốc.