Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó, góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và vectơ \(\overrightarrow {AD} \) là
A. \(90^\circ.\)
B. \(60^\circ.\)
C. \(45^\circ.\)
D. \(30^\circ.\)
Cho hình chóp \(S.ABC\). Tổng của hai vectơ \(\overrightarrow {SA} \) và \(\overrightarrow {AB} \) là
A. \(\overrightarrow {BS} .\)
B. \(\overrightarrow {BA} .\)
C. \(\overrightarrow {SB} .\)
D. \(\overrightarrow {SC} .\)
I. Nhận biết
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\).
Vectơ nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {BC} \) ?
A. \(\overrightarrow {DC} .\)
B. \(\overrightarrow {DA} .\)
C. \(\overrightarrow {BB'} .\)
D. \(\overrightarrow {C'C} .\)
Trong một môi trường dinh dưỡng có 1000 vi khuẩn được cấy vào. Bằng thực nghiệm xác định được số lượng vi khuẩn tăng theo thời gian bởi qui luật \(N\left( t \right) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}\) (con vi khuẩn), trong đó t là thời gian (đơn vị giây). Hãy xác định thời điểm sau khi thực hiện cấy vi khuẩn vào, số lượng vi khuẩn tăng lên lớn nhất là bao nhiêu?
A. 0.
B. 1.
C. −10.
D. 10.
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P(n) = 480 - 20n\) (gam). Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch cá đạt được tổng khối lượng lớn nhất?
A. \(n = 12.\)
B. \(n = 6.\)
C. \(n = 8.\)
D. \(n = 24.\)
Một tấm kẽm hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(30{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\) Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh \[EF\] và \(GH\) cho đến khi \(AD\) và \(BC\) trùng nhau như hình vẽ dưới đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Giá trị của \(x\) để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là
A. \(x = 5{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)
B. \(x = 9{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)
C. \(x = 8{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)
D. \(x = 10{\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)
Một người muốn xây một cái bể chứa nước, dạng một khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \[288\,\,\,d{m^3}\]. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê nhân công để xây bể là \[500\,000\] đồng/\({m^2}\). Nếu người đó biết xác định các kích thước của bể hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Hỏi người đó trả chi phí thấp nhất để thuê nhân công xây dựng bể đó là bao nhiêu?
A. \[1,08\] triệu đồng.
B. \[0,91\] triệu đồng.
C. \[1,68\] triệu đồng.
D. \[0,54\] triệu đồng.
III. Vận dụng
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{2}{t^{\rm{3}}}{\rm{ + 9}}{t^{\rm{2}}},\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu ?
A. 216 (m/s).
B. 30 (m/s).
C. 400 (m/s).
D. 54 (m/s).
Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần. Gọi p (triệu đồng) là giá của mỗi ti vi, x là số ti vi. Khi đó hàm cầu là:
A. \(p = - \frac{1}{{200}}x + 19\).
B. \(p = \frac{1}{{200}}x + 19\).
C. \(p = - \frac{1}{{200}} + 19x\).
D. \(p = - \frac{1}{{200}}x - 19\).
Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho tọa độ của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm t (giây) là y = t3 – 12t + 3, (t ≥ 0). Quãng đường hạt đi được trong khoảng thời gian 0 < t < 3 là
</>
A. 3m.
B. 6m.
C. 9m.
D. 12m.
Khi máu di chuyển từ tim qua các động mạch chính rồi đến các mao mạch và quay trở lại qua các tĩnh mạch, huyết áp tâm thu (tức là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp) liên tục giảm xuống. Giả sử một người có huyết áp tâm thu P (tính bằng mmHg) được cho bởi hàm số \(P\left( t \right) = \frac{{25{t^2} + 125}}{{{t^2} + 1}}\), (0 ≤ t ≤ 10) trong đó thời gian t được tính bằng giây. Tốc độ thay đổi của huyết áp sau 5 giây kể từ khi máu rời tim là:
A. \(\frac{{375}}{{13}}\).
B. \(\frac{{125}}{{13}}\).
C. \(\frac{{250}}{{169}}\).
D. \(\frac{{375}}{{169}}\).
Cho phương trình chuyển động của một chất điểm s(t) = t3 – 6t2 + 9t, với t (giây), s (mét). Tại thời điểm nào của t thì chất điểm đứng yên?
A. t = 0.
B. t = 2.
C. t = 1 hoặc t = 3.
D. t = 1 hoặc t = 2.
Nồng độ của axit HCl khi tham gia phản ứng hóa học tại thời điểm t được cho bởi hàm số C(t) = −x2 + 6x + 3. Tốc độ phản ứng tức thời (độ thay đổi nồng độ) của axit HCl tại thời điểm t = 2 là:
A. C = 2.
B. C = 11.
C. C = 10.
D. C = 13.
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = {t^3} + \frac{3}{2}{t^2} + 1\), với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Vận tốc tức thời của vật là:
A. \(v\left( t \right) = {t^3} + \frac{3}{2}{t^2} + 1\) (m/s).
B. \(v\left( t \right) = 3{t^2} + 3t + 1\) (m/s).
C. \(v\left( t \right) = 3{t^2} + 3t\) (m/s) .
D. \(v\left( t \right) = 6t + 3\) (m/s).
Giả sử chi phí C(x) (nghìn đồng) để sản xuất x bánh mì của một cửa hàng bánh được cho bởi hàm số C(x) = 2,5x3 – 500x + 100 000. Hàm chi phí biên của cửa hàng để sản xuất 120 bánh mì là:
A. 108500 đồng.
B. 106500 đồng.
C. 105500 đồng.
D. 107500 đồng.
Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = t3 – 3t2 + 4t trong đó t tính bằng giây (s) và s được tính bằng mét (m). Gia tốc của chất điểm lúc t = 2 s bằng:
A. 4 (m/s2).
B. 6 (m/s2).
C. 8 (m/s2) .
D. 12 (m/s2).
Một vật rơi tự do với phương trình chuyển động \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\) trong đó g = 9,8 m/s2 và t tính bằng giây (s). Vận tốc của vật tại thời điểm t = 5 s bằng:
A. 49 (m/s).
B. 25 (m/s).
C. 10 (m/s) .
D. 18 (m/s).
II. Thông hiểu
Một tên lửa bay vào không trung với quãng đường đi được \(s\left( t \right) = {e^{{t^2} + 3}} + 2t.{e^{3t + 1}}\) (km). Hỏi vận tốc của tên lửa sau 1 giây là bao nhiêu?
A. 5e4 (km/s).
B. 3e4 (km/s).
C. 9e4 (km/s) .
D. 10e4 (km/s).
Quy trình giải một bài toán tối ưu hóa được thực hiện theo các bước sau:
(1) Xác định đại lượng Q mà ta cần làm cho giá trị của đại lượng ấy lớn nhất hoặc nhỏ nhất và biểu diễn nó qua các đại lượng khác trong bài toán.
(2) Chọn một đại lượng thích hợp nào đó, kí hiệu là x và biểu diễn các đại lượng khác theo x. Khi đó đại lượng Q sẽ là hàm số của một biến x. Tìm tập xác định của hàm số Q = Q(x).
(3) Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của hàm số Q = Q(x) bằng các phương pháp đã biết và kết luận.
Thứ tự các bước đúng là:
A. (1) → (3) → (2).
B. (2) → (1) → (3).
C. (2) → (3) → (1).
D. (1) → (2) → (3).
Nếu C = C(t) là nồng độ của một chất tham gia phản ứng hóa học tại thời điểm t. Tốc độ phản ứng tức thời (độ thay đổi của nồng độ) của chất đó tại thời điểm t là:
A. 2C(t).
B. C'(t).
C. −C(t).
D. \(\frac{{C\left( t \right)}}{2}\).
Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo quy luật s = s(t), khi đó biểu thức biểu thị vận tốc tức thời của vật là:
A. v = −s(t).
B. v = s'(t).
C. v = s"(t).
D. v = −s"(t).
Tốc độ thay đổi trung bình của y đối với x trên đoạn [x1; x2] là:
A. \(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}} = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}}\).
B. \(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}} = \frac{{f\left( {{x_2}} \right) + f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} + {x_1}}}\).
C. \(\frac{{\Delta x}}{{\Delta y}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}\).
D. \(\frac{{\Delta x}}{{\Delta y}} = \frac{{{x_1} - {x_2}}}{{f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right)}}\).
Cho hàm số y = f(x), nếu x thay đổi từ x1 đến x2 thì:
A. x = x2 + x1.
B. x = x1 – x2.
C. x = x2 − x1.
D. \(\Delta x = x_2^2 - x_1^2\).
Tọa độ điểm M thuộc đồ thị (C) của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) sao cho khoảng cách từ điểm M đến tiệm cận đứng bằng 1 là
A. M(0; 1), M(2; 3).
B. M(2; 1).
C. \(M\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).
D. \(M\left( {3;\frac{5}{2}} \right)\).
Xác định \(a,\,b,\,c\) để hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx + c}}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Chọn đáp án đúng?
A. \(a = 2,\,\,b = - 1,\,c = 1.\)
B.\(a = 2,\,\,b = 1,\,c = 1.\)
C.\(a = 2,\,\,b = 2,\,c = - 1.\)
D. \(a = 2,\,\,b = 1,\,c = - 1.\)
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\] có đồ thị như trong hình bên dưới. Biết rằng \[a\] là số thực dương, hỏi trong các số \[b,\,\,c,\,\,d\] có tất cả bao nhiêu số dương?
A. \[1\].
B. \[2\].
C. \[0\].
D. \[3\].
Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. a < 0, b > 0, c > 0, d < 0.
B. a < 0, b < 0, c > 0, d
C. a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.
D. a < 0, b > 0, c < 0, d < 0.
Cho hàm số \[y = {x^3} + (m + 3){x^2} + 1 - m\] với \(m\) là tham số. Giả sử tồn tại giá trị nào đó của tham số \(m\) thì đồ thị hàm đi qua gốc tọa độ, khi đó mệnh đề nào sau đây sai?
A. Đồ thị hàm số cắt trục tung tại một điểm.
B. Đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành.
C. Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
D. Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.
Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào.
A. \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\).
B. \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x - 1}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{ - x + 1}}\).
D. \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{ - x + 1}}\).
Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào
A. \(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x + 1}}\).
B. \(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x + 1}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x + 1}}\).
D. \(y = \frac{{ - {x^2}}}{{x + 1}}\).
Bảng biến thiên sau là của đồ thị hàm số nào
A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).
B. \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).
D. \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).
Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?
A. \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 4}}{{ - x - 4}}\).
B. \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{ - x - 4}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x + 4}}\).
D. \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{x + 4}}\).
Cho hàm số \[y = \frac{{ax - b}}{{x - 1}}\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây:
Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(b < a < 0\).
B. \(a < b < 0\).
C. \(b > a\)và \(a < 0\).
D. \(a < 0 < b\).
Hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng?
A.
B.
C.
D.
Bảng biến thiên trong hình dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
A.\(y = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}\).
B.\(y = \frac{{ - x - 2}}{{x - 1}}\).
C.\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).
D.\(y = \frac{{ - x - 3}}{{x - 1}}\).
Biết rằng hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) có đồ thị là một trong các dạng dưới đây:
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Đồ thị (I) xảy ra khi a < 0 và f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt.
B. Đồ thị (II) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt.
C. Đồ thị (III) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép.
Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hàm số nào có bảng biến thiên như sau?
A. y = −x3 + 3x2 + 9x – 2.
B. \(y = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - 3x - \frac{2}{3}\) .
C. y = x3 − 3x2 − 9x – 2.
D. \(y = - \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} + 3x + \frac{2}{3}\).
Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có bảng biến thiên sau:
Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)?
Xác định tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau
A. \(C(1;\,\,2).\)
B. \(O(0\,;\,\,0).\)
C. \(A(0;\,\,1).\)
D. \(B(1;\,\,1).\)
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 1\) là