Quảng cáo
1 câu trả lời 270
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Trần Tế Xương và bài thơ Thương vợ.
2. Thân bài
a. Bốn câu thơ đầu
“quanh năm”: làm việc liên tục, không trừ ngày nào, hết năm này qua năm khác.
“mom sông”: phần đất nhô ra phía lòng sông không ổn định.
→ Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi, không vững vàng, ổn định, bà không những phải nuôi con mà còn phải nuôi chồng.
“nuôi đủ năm con với một chồng”: một mình bà Tú phải lặn lội nuôi cả gia đình → người đảm đang, chu đáo với chồng con.
“Lặn lội”: Sự lam lũ, cực nhọc, nỗi gian truân, lo lắng
“thân cò”: gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn; thời gian, không gian heo hút rợn ngợp, chứa đầy những nguy hiểm lo âu.
→ Nhấn mạnh sự vất vả gian truân của bà Tú.
“Buổi đò đông”: Sự chen lấn, xô đẩy trong hoàn cảnh đông đúc cũng chứa đầy những sự nguy hiểm, lo âu.
Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú.
→ Thực cảnh mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đầy vất vả, gian nan đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú.
b. Bốn câu thơ cuối
“Một duyên hai nợ”: ý thức được việc lấy chồng là duyên nợ nên không than vãn, trách móc.
“Năm nắng mười mươi”: Đức hi sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại.
→ Cuộc sống vất vả gian truân nhưng càng làm nổi bật phẩm chất cao đẹp của bà Tú: đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú. Đó cũng là vẻ đẹp chung cho nhiều phụ nữ trong xã hội phong kiến.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
88533 -
Hỏi từ APP VIETJACK74016
-
57135
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
47677 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41453 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39950 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
38044 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32494
