Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay)
PHÂN CÔNG ĐỀ TÀI THEO TỔ.
Tổ 1: Viết bài văn nghị luận bàn về: Tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
Tổ 2: Viết bài văn nghị luận bàn về: Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò.
Tổ 3: Viết bài văn nghị luận bàn về: Cách ứng xử khi xảy ra xung đột giữa các thế hệ trong gia đình.
Tổ 4: Viết bài văn nghị luận bàn về: Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi.
YÊU CẦU HS LÀM VÀO VỞ (cấm in)
Nhiệm vụ 1: Tìm ý.
Học sinh đọc kỹ đề của mình trả lời các câu hỏi sau vào vở
Vấn đề cần được giải quyết là gì?
Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?
Có thể xuất hiện ý kiến trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác? (Lưu ý: Đề bài gốc bị lặp số 2)
Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
Học sinh đọc kỹ dàn bài ở sách giáo khoa trang 81 để làm dàn ý cho đề của mình.
Quảng cáo
3 câu trả lời 86
tổ 1: tình bạn khác giới
tìm ý: ranh giới bạn bè. ý kiến: lành mạnh, giúp tiến bộ. trái chiều: dễ yêu đương xao nhãng. phản bác: xao nhãng do cá nhân, nhiều đôi bạn cùng tiến. giải pháp: giữ khoảng cách, văn minh.
dàn ý: mb: nêu vấn đề. tb: lợi ích (hoàn thiện tính cách, phụ giúp học tập); phản biện ý kiến xấu; cách duy trì. kb: trân trọng bạn bè.
tổ 2: xung đột học đường
tìm ý: mâu thuẫn lứa tuổi. ý kiến: cần bình tĩnh xử lý. trái chiều: dùng bạo lực giải quyết. phản bác: bạo lực gây hại, đối thoại mới bền. giải pháp: lắng nghe, nhờ thầy cô.
dàn ý: mb: nêu vấn đề. tb: nguyên nhân; hậu quả bạo lực; cách hòa giải (kìm chế, lắng nghe). kb: bài học ứng xử.
tổ 3: xung đột gia đình
tìm ý: khoảng cách thế hệ. ý kiến: cần tôn trọng, thấu hiểu. trái chiều: im lặng hoặc cãi lại. phản bác: im lặng gây xa cách, cãi lại mất lễ phép. giải pháp: tâm sự, hạ cái tôi.
dàn ý: mb: nêu vấn đề. tb: lý do khác biệt tư duy; tác hại rạn nứt; cách xử lý (chia sẻ). kb: thông điệp yêu thương.
tổ 4: thời gian rảnh rỗi
tìm ý: dùng thời gian rảnh. ý kiến: nên làm việc có ích. trái chiều: rảnh là để chơi game, lướt mạng. phản bác: chơi vô bổ làm mòn thể chất, trí tuệ. giải pháp: học kỹ năng, thể thao.
dàn ý: mb: nêu vấn đề. tb: thực trạng nghiện mạng; lợi ích khi dùng thời gian hợp lý; lập thời gian biểu. kb: trân trọng thời gian.
TỔ 1: Tình bạn khác giới ở tuổi học trò
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần được giải quyết là gì?
Tình bạn khác giới và ranh giới mong manh giữa tình bạn trong sáng với tình yêu tuổi học trò; việc nhận thức, ứng xử sao cho đúng mực để không ảnh hưởng đến việc học và tâm lý lứa tuổi.
Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?
Tình bạn khác giới là một tình cảm đẹp, tự nhiên, cần thiết giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp, sự thấu hiểu và hoàn thiện nhân cách, miễn là biết giữ gìn sự trong sáng, chừng mực.
Có thể xuất hiện ý kiến trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác?
Ý kiến trái ngược: Cho rằng tình bạn khác giới ở tuổi học trò chắc chắn sẽ dẫn đến yêu đương sớm, gây xao nhãng việc học và cần phải cấm đoán.
Lí lẽ và bằng chứng phản bác: Tình cảm học trò hay tình bạn khác giới xuất phát từ sự đồng điệu tâm hồn. Vấn đề không nằm ở việc có bạn khác giới hay không, mà ở ý thức tự chủ của mỗi học sinh. Thực tế có rất nhiều đôi bạn cùng tiến, giúp đỡ nhau học tập rất xuất sắc.
Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?
Học sinh cần tự trang bị ý thức giữ khoảng cách đẹp, lành mạnh.
Gia đình và nhà trường cần thấu hiểu, định hướng thay vì cấm đoán cực đoan.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
1. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần nghị luận (tình bạn khác giới ở tuổi học trò). Nêu khái quát quan điểm của bản thân (là tình cảm đẹp, cần ứng xử đúng mực).
2. Thân bài:
Giải thích: Tình bạn khác giới là gì? (Sự gắn kết tự nhiên giữa các bạn nam và nữ trong trường học).
Bàn luận (Lợi ích và thực trạng):
Giúp học sinh học hỏi lẫn nhau, cởi mở hơn, hỗ trợ trong học tập.
Nhìn nhận những lệch lạc (nếu đi quá giới hạn, rủ rê chơi bời, xao nhãng việc học).
Phản bác ý kiến trái chiều: Phê phán quan niệm cực đoan cho rằng cứ chơi với khác giới là "yêu đương nhăng nhít".
Giải pháp giải quyết: Đưa ra lời khuyên về cách cư xử văn minh, tôn trọng lẫn nhau, đặt nhiệm vụ học tập lên hàng đầu.
3. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của tình bạn khác giới trong sáng; rút ra bài học chung cho bản thân.
TỔ 2: Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần được giải quyết là gì?
Tình trạng xảy ra mâu thuẫn, xích mích (cả lời nói lẫn bạo lực học đường) giữa các học sinh và phương pháp giải quyết tích cực, văn minh.
Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?
Mâu thuẫn là điều khó tránh khỏi trong môi trường tập thể, nhưng cách ứng xử, giải quyết bằng bạo lực hay thái độ thù hằn là sai lầm; cần giải quyết bằng sự lắng nghe, tôn trọng và đối thoại bình tĩnh.
Có thể xuất hiện ý kiến trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác?
Ý kiến trái ngược: "Dùng bạo lực hoặc thái độ cứng rắn, đe dọa mới là cách nhanh nhất để lấy lại uy tín và giải quyết dứt điểm vấn đề."
Lí lẽ và bằng chứng phản bác: Bạo lực chỉ sinh ra bạo lực và hậu quả pháp lý nặng nề (kỷ luật, đánh nhau thương tích). Giải pháp thượng võ thực sự là sự kiềm chế và thấu hiểu.
Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?
Rèn luyện kỹ năng kiểm soát cảm xúc cá nhân.
Khi có xung đột, cần chủ động trao đổi thẳng thắn hoặc nhờ sự can thiệp của thầy cô, bạn bè trung gian làm cầu nối hòa giải.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
1. Mở bài: Nêu vấn đề mâu thuẫn, xung đột thường gặp ở lứa tuổi học trò hiện nay; khẳng định sự cần thiết phải tìm ra cách giải quyết đúng đắn.
2. Thân bài:
Thực trạng và nguyên nhân: Nguyên nhân từ sự bồng bột, cái tôi lớn, hiểu lầm nhỏ không được tháo gỡ kịp thời dẫn đến cãi vã, thậm chí bạo lực học đường.
Tác hại của việc giải quyết sai cách: Gây tổn thương thể xác, tinh thần, ảnh hưởng đến môi trường giáo dục và tương lai học sinh.
Đề xuất giải pháp (Bàn luận):
Bình tĩnh, lùi lại một bước để hạ cái tôi xuống.
Lắng nghe góc nhìn của đối phương.
Cầu cứu sự hỗ trợ từ giáo viên, nhà trường hoặc chuyên gia tâm lý học đường khi cần thiết.
3. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề; gửi gắm thông điệp kêu gọi xây dựng môi trường học đường thân thiện, văn minh, nói không với xung đột tiêu cực.
TỔ 3: Cách ứng xử khi xảy ra xung đột giữa các thế hệ trong gia đình
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần được giải quyết là gì?
Khoảng cách thế hệ (generation gap) dẫn đến những bất đồng, xung đột quan điểm giữa cha mẹ/ông bà và con cái trong gia đình hiện đại.
Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?
Khoảng cách thế hệ là tất yếu do sự khác biệt về thời đại, công nghệ và lối sống; để giải quyết, cả hai phía đều cần sự thấu cảm, nhưng vai trò của người con là phải biết lắng nghe và kiên nhẫn thuyết phục.
Có thể xuất hiện ý kiến trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác?
Ý kiến trái ngược: "Cha mẹ luôn đúng, con cái chỉ cần nghe theo tuyệt đối, không cần tranh luận hay giải thích."
Lí lẽ và bằng chứng phản bác: Thời đại thay đổi nhanh chóng, những góc nhìn mới của giới trẻ đôi khi rất hữu ích. Việc áp đặt một chiều dễ tạo ra sự xa cách, bức bối tâm lý chứ không giúp giải quyết tận gốc mâu thuẫn.
Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?
Chủ động trò chuyện, chia sẻ góc nhìn của mình với thái độ tôn trọng.
Lắng nghe lời khuyên và kinh nghiệm sống của người lớn thay vì phản ứng bốc đồng, cãi vã.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
1. Mở bài: Dẫn dắt về tổ ấm gia đình và thực trạng xung đột giữa các thế hệ (ông bà, cha mẹ và con cái) trong đời sống hiện nay.
2. Thân bài:
Nguyên nhân của xung đột: Sự khác biệt về suy nghĩ, sở thích, định hướng nghề nghiệp, cách sử dụng mạng xã hội giữa người lớn tuổi và giới trẻ.
Hậu quả nếu ứng xử sai: Không khí gia đình căng thẳng, tạo rào cản tâm lý, rạn nứt tình cảm ruột thịt.
Cách ứng xử đúng đắn (Giải pháp):
Giữ bình tĩnh, không cãi hỗn hay có thái độ thách thức.
Chọn thời điểm thích hợp để trò chuyện "tâm sự" thay vì tranh cãi nóng giận.
Chứng minh sự trưởng thành bằng hành động thực tế để người lớn an tâm, tin tưởng.
3. Kết bài: Nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thấu hiểu và tình yêu thương trong gia đình; rút ra bài học ứng xử cho bản thân.
TỔ 4: Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần được giải quyết là gì?
Tình trạng học sinh lãng phí thời gian rảnh rỗi vào các hoạt động vô bổ (lướt mạng xã hội quá đà, chơi game thâu đêm) thay vì những việc có ích.
Ý kiến của em về vấn đề như thế nào?
Thời gian rảnh là vốn quý để nghỉ ngơi và phát triển bản thân; biết sắp xếp thời gian rảnh một cách khoa học chính là chìa khóa để trở thành một học sinh toàn diện.
Có thể xuất hiện ý kiến trái ngược với quan điểm của người viết? Cần dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để phản bác?
Ý kiến trái ngược: "Thời gian rảnh là lúc học sinh hoàn toàn được tự do xả hơi theo bất kỳ cách nào mình thích mà không cần lập kế hoạch hay giới hạn."
Lí lẽ và bằng chứng phản bác: Sự tự do buông thả, không kiểm soát dễ dẫn đến nghiện game, mệt mỏi thể chất, sa sút học tập và lãng phí tuổi trẻ. Nghỉ ngơi thông minh là kết hợp giữa thư giãn tinh thần và rèn luyện thể chất/kỹ năng mềm.
Cần có giải pháp nào để giải quyết vấn đề?
Lập thời gian biểu (to-do list) cho những ngày nghỉ hoặc buổi tối.
Cân bằng giữa các hoạt động: đọc sách, thể thao, giúp đỡ gia đình và giải trí lành mạnh.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
1. Mở bài: Đặt vấn đề về quỹ thời gian rảnh rỗi của học sinh trong cuộc sống hiện đại và tầm quan trọng của việc quản lý thời gian hiệu quả.
2. Thân bài:
Thực trạng đáng báo động: Nhiều bạn trẻ đang chìm đắm vào không gian ảo, lướt short video/game vô định hướng, dẫn đến kiệt sức và mất phương hướng.
Tác hại: Ảnh hưởng thị lực, sức khỏe, bỏ bê học tập và bỏ lỡ cơ hội trau dồi các kỹ năng quan trọng khác.
Giải pháp sử dụng thời gian rảnh hiệu quả:
Xác định sở thích lành mạnh (đọc sách, chơi thể thao, học đàn, vẽ tranh, nấu ăn phụ giúp gia đình).
Giới hạn thời gian sử dụng thiết bị điện tử mỗi ngày.
Lên kế hoạch cân bằng giữa học tập, nghỉ ngơi và phát triển bản thân.
3. Kết bài: Khẳng định "thời gian là vàng", cách sử dụng thời gian rảnh quyết định tương lai của mỗi người; rút ra cam kết cho bản thân.
Bạn chưa cho biết mình thuộc tổ nào, nên mình sẽ giúp bạn chuẩn bị Nhiệm vụ 1: Tìm ý và Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý cho cả 4 đề tài. Bạn chọn đúng đề tài của tổ mình để chép vào vở nhé.
TỔ 1: Tình bạn khác giới ở tuổi học trò
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần giải quyết: Tình bạn khác giới ở tuổi học trò và cách xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
Ý kiến của em: Tình bạn khác giới là điều bình thường, đáng trân trọng nếu biết giữ gìn sự trong sáng, tôn trọng và giúp đỡ nhau trong học tập, cuộc sống.
Ý kiến trái ngược và phản bác: Có người cho rằng học sinh không nên có bạn khác giới vì sẽ ảnh hưởng đến việc học. Tuy nhiên, nếu biết cân bằng thời gian và giữ giới hạn phù hợp thì tình bạn khác giới không những không ảnh hưởng mà còn giúp mỗi người trưởng thành hơn.
Giải pháp:
Tôn trọng và chân thành với nhau.
Giữ khoảng cách, giới hạn phù hợp.
Không để tình cảm ảnh hưởng đến học tập.
Không ghen tuông, kiểm soát hay gây hiểu lầm.
Biết lắng nghe và chia sẻ.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu vấn đề tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
Thân bài:
Giải thích tình bạn khác giới là gì.
Nêu vai trò, ý nghĩa của tình bạn khác giới.
Đưa ra những biểu hiện của tình bạn đẹp.
Nêu mặt trái khi không biết giữ giới hạn.
Phản bác quan điểm cho rằng học sinh không nên có bạn khác giới.
Đề xuất giải pháp xây dựng tình bạn lành mạnh.
Kết bài: Khẳng định tình bạn khác giới là điều đáng quý và mỗi học sinh cần biết trân trọng, giữ gìn.
TỔ 2: Cách giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần giải quyết: Mâu thuẫn, xung đột giữa học sinh trong trường học và cách giải quyết phù hợp.
Ý kiến của em: Mâu thuẫn là điều khó tránh khỏi trong cuộc sống, nhưng cần giải quyết bằng sự bình tĩnh, tôn trọng và đối thoại, không dùng bạo lực.
Ý kiến trái ngược và phản bác: Có người cho rằng phải dùng bạo lực để bảo vệ bản thân và thể hiện sức mạnh. Tuy nhiên, bạo lực chỉ khiến sự việc nghiêm trọng hơn, gây tổn thương cả thể chất lẫn tinh thần.
Giải pháp:
Bình tĩnh, không nóng giận.
Lắng nghe và đặt mình vào vị trí của người khác.
Thẳng thắn trao đổi để tìm nguyên nhân.
Biết nhận lỗi và tha thứ.
Nhờ thầy cô, cha mẹ giúp đỡ khi cần thiết.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu tình trạng mâu thuẫn, xung đột trong lứa tuổi học trò.
Thân bài:
Giải thích mâu thuẫn, xung đột là gì.
Nêu những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn.
Chỉ ra hậu quả của việc giải quyết xung đột bằng bạo lực.
Khẳng định cần giải quyết bằng đối thoại và sự cảm thông.
Phản bác quan điểm cho rằng dùng bạo lực là cách giải quyết hiệu quả.
Đưa ra những giải pháp cụ thể.
Kết bài: Khẳng định mỗi học sinh cần biết kiểm soát cảm xúc, cư xử văn minh để xây dựng môi trường học đường thân thiện.
TỔ 3: Cách ứng xử khi xảy ra xung đột giữa các thế hệ trong gia đình
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần giải quyết: Cách ứng xử khi xảy ra bất đồng, xung đột giữa con cái và cha mẹ, ông bà.
Ý kiến của em: Khi xảy ra xung đột, mỗi người cần bình tĩnh, lắng nghe, tôn trọng và thấu hiểu nhau.
Ý kiến trái ngược và phản bác: Có người cho rằng người lớn luôn đúng nên con cái phải nghe theo mọi điều. Tuy nhiên, người trẻ cũng có suy nghĩ và quan điểm riêng. Hai thế hệ cần trao đổi để tìm được tiếng nói chung.
Giải pháp:
Bình tĩnh, không cãi vã hay xúc phạm nhau.
Lắng nghe suy nghĩ của người lớn.
Trình bày ý kiến một cách lễ phép.
Biết nhận lỗi khi bản thân sai.
Cùng nhau tìm cách giải quyết.
Dành thời gian quan tâm và chia sẻ với gia đình.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu vấn đề xung đột giữa các thế hệ trong gia đình.
Thân bài:
Giải thích xung đột giữa các thế hệ.
Nêu nguyên nhân: khác biệt suy nghĩ, lối sống, quan điểm.
Phân tích hậu quả nếu không giải quyết đúng cách.
Khẳng định sự cần thiết của việc thấu hiểu và tôn trọng.
Phản bác quan điểm cho rằng chỉ người trẻ hoặc chỉ người lớn mới cần thay đổi.
Đề xuất giải pháp để các thành viên hòa thuận.
Kết bài: Khẳng định gia đình hạnh phúc cần có sự yêu thương, cảm thông và tôn trọng lẫn nhau.
TỔ 4: Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi
Nhiệm vụ 1: Tìm ý
Vấn đề cần giải quyết: Cách sử dụng thời gian rảnh rỗi sao cho hợp lí và có ích đối với học sinh.
Ý kiến của em: Thời gian rảnh rất quý giá, mỗi học sinh cần biết sử dụng hợp lí để phát triển bản thân và thư giãn sau giờ học.
Ý kiến trái ngược và phản bác: Có người cho rằng thời gian rảnh chỉ cần dùng để giải trí, chơi game hoặc sử dụng điện thoại. Tuy nhiên, nếu dành quá nhiều thời gian cho những hoạt động này sẽ gây lãng phí thời gian và ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập.
Giải pháp:
Lập thời gian biểu phù hợp.
Đọc sách, học thêm kiến thức mới.
Chơi thể thao, tập thể dục.
Giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà.
Tham gia hoạt động ngoại khóa.
Giải trí hợp lí, hạn chế sử dụng điện thoại quá lâu.
Nhiệm vụ 2: Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu vai trò của thời gian rảnh rỗi trong cuộc sống học sinh.
Thân bài:
Giải thích thời gian rảnh rỗi là gì.
Nêu thực trạng học sinh sử dụng thời gian rảnh hiện nay.
Phân tích lợi ích của việc sử dụng thời gian hợp lí.
Chỉ ra tác hại của việc lãng phí thời gian.
Phản bác quan điểm chỉ cần giải trí trong thời gian rảnh.
Đề xuất các giải pháp sử dụng thời gian hiệu quả.
Kết bài: Khẳng định mỗi học sinh cần biết quý trọng thời gian và sử dụng thời gian rảnh một cách có ích.
Lưu ý: Đây là phần tìm ý và lập dàn ý, chưa phải bài văn hoàn chỉnh. Khi viết vào vở, em nên diễn đạt bằng lời văn của mình và bổ sung dẫn chứng thực tế để bài làm thuyết phục hơn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
254157
-
81152
-
Hỏi từ APP VIETJACK54753
-
48717
-
45393
