Quảng cáo
3 câu trả lời 106
. Phân tích quy luật di truyền và trạng thái cân bằng ở \(F_{1}\)
Quy luật tương tác gene:Kiểu hình hoa đỏ: Có cả \(A\) và \(B\) (\(A\_B\_\)).
Kiểu hình hoa trắng: Các kiểu gene còn lại (\(A\_bb\), \(aaB\_\), \(aabb\)).
Trạng thái cân bằng di truyền ở \(F_{1}\):Vì quần thể \(F_{1}\) đạt trạng thái cân bằng di truyền và các gene phân li độc lập, ta gọi tần số các allele ở quần thể P (cũng là tần số allele chung để tạo ra \(F_{1}\)) lần lượt là:Tần số allele \(A\) là \(p_{A}\), tần số allele \(a\) là \(q_{A}\) (\(p_A + q_A = 1\)).
Tần số allele \(B\) là \(p_{B}\), tần số allele \(b\) là \(q_{B}\) (\(p_B + q_B = 1\)).
Ở \(F_{1}\), tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (\(A\_B\_\)) được tính bằng:
\((1-q_{A}^{2})\times (1-q_{B}^{2})=\frac{63}{100}=0.63\)
Kiểu gene không mang allele trội ở \(F_{1}\) chính là \(aabb\), chiếm tỉ lệ:
\(q_{A}^{2}\times q_{B}^{2}=4\%=0.04\implies q_{A}\times q_{B}=\sqrt{0.04}=0.2\)
2. Tìm tần số các allele \(a\) và \(b\)
Thay \(q_A^2 \times q_B^2 = 0.04\) vào phương trình tỉ lệ hoa đỏ:
\((1-q_{A}^{2})(1-q_{B}^{2})=0.63\iff 1-q_{A}^{2}-q_{B}^{2}+q_{A}^{2}q_{B}^{2}=0.63\)
\(1-(q_{A}^{2}+q_{B}^{2})+0.04=0.63\implies q_{A}^{2}+q_{B}^{2}=1.04-0.63=0.41\)
Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}q_{A}^{2}+q_{B}^{2}=0.41\\ q_{A}^{2}\times q_{B}^{2}=0.04\end{cases}\)
Theo định lý Viète đảo, \(q_{A}^{2}\) và \(q_{B}^{2}\) là nghiệm của phương trình:
\(X^{2}-0.41X+0.04=0.0\iff (X-0.4)(X-0.01)=0\)
\(\implies \begin{cases}q_{A}^{2}=0.4\\ q_{B}^{2}=0.01\end{cases}\text{hoặc }\begin{cases}q_{A}^{2}=0.01\\ q_{B}^{2}=0.4\end{cases}\)
Vì đề bài cho biết tần số allele \(b\) lớn hơn allele \(a\) (\(q_B > q_A \implies q_B^2 > q_A^2\)), do đó:
\(\begin{cases}q_{A}^{2}=0.01\\ q_{B}^{2}=0.4\end{cases}\implies \begin{cases}q_{A}=0.1\implies p_{A}=0.9\\ q_{B}=\sqrt{0.4}\approx 0.6325\end{cases}\)
3. Xác định thành phần kiểu gene của thế hệ xuất phát P
Đề bài cho biết thế hệ P có tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ (\(A\_B\_\)) : 1 cây hoa trắng.
\(\implies \text{Cây hoa đỏ chiếm }\frac{4}{5}=0.8;\text{\ Cây hoa trắng chiếm }\frac{1}{5}=0.2\)
Đặc biệt: Các cây hoa trắng ở P chỉ có kiểu gene mang allele \(B\).Các kiểu gene hoa trắng lý thuyết gồm: \(A\_bb\), \(aaB\_\), \(aabb\).
Vì chỉ chứa kiểu gene mang allele \(B\), nên cây hoa trắng ở P chỉ có thể là \(aaB\_\) (không có \(A\_bb\) và không có \(aabb\)).
Do đó, ở thế hệ P, allele \(b\) chỉ nằm trong các cây hoa đỏ (\(A\_B\_\)).
Gọi \(x\) là tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene (\(AaBb\)) ở thế hệ P.
Vì cây hoa trắng ở P là \(aaB\_\) nên chúng hoàn toàn mang cặp gene \(aa\). Suy ra toàn bộ allele \(A\) của quần thể P nằm ở nhóm cây hoa đỏ.
Trong cấu trúc cây hoa đỏ, để tạo ra allele \(a\) với tổng tần số \(q_A = 0.1\), các cây hoa đỏ phải chứa các kiểu gene dị hợp cặp \(A\) (\(AaB\_\)). Ta xét tần số allele \(a\):
\(q_{A}=\frac{1}{2}\times \text{tỉ lệ các kiểu gene }AaB\_=0.1\implies \text{Tổng tỉ lệ các kiểu gene }AaB\_\text{ ở P}=0.2\)
Tương tự, vì các cây hoa trắng ở P chỉ có kiểu gene dạng \(aaB\_\) (tức là mang cặp \(BB\) hoặc \(Bb\), tuyệt đối không có allele \(b\) vì nếu có \(b\) thì tần số allele \(b\) ở cây hoa trắng sẽ góp phần vào tổng, nhưng ở đây đề bài chỉ giới hạn một phần). Hãy tính cụ thể dựa trên tần số allele \(b\) (\(q_B = \sqrt{0.4}\)):Do cây hoa trắng ở P chỉ có allele \(B\), nên toàn bộ allele \(b\) của quần thể P nằm hoàn toàn trong các cây hoa đỏ.
Suy ra trong nhóm hoa đỏ, tổng tỉ lệ các kiểu gene mang allele \(b\) (\(A\_Bb\)) được xác định qua tần số allele \(b\):
\(q_{B}=\frac{1}{2}\times \text{tỉ lệ kiểu gene }A\_Bb=\sqrt{0.4}\implies \text{Tỉ lệ kiểu gene }A\_Bb=2\sqrt{0.4}\)
Kiểu gene dị hợp 2 cặp gene \(AaBb\) vừa thuộc nhóm \(AaB\_\) vừa thuộc nhóm \(A\_Bb\). Vì quần thể P giao phấn ngẫu nhiên tạo ra cấu trúc cân bằng với các tần số allele đã biết, tỉ lệ của \(AaBb\) ở P được tính bằng công thức tích xác suất độc lập giữa hai cặp gene dị hợp từ cấu trúc giao tử:
\(x=2\times p_{A}\times q_{A}\times 2\times p_{B}\times q_{B}\)Ta đã có:\(2 \times p_A \times q_A = 2 \times 0.9 \times 0.1 = 0.18\)
\(2 \times p_B \times q_B = 2 \times (1 - \sqrt{0.4}) \times \sqrt{0.4} \approx 2 \times (1 - 0.63245) \times 0.63245 \approx 0.4649\)
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene ở thế hệ P là:
\(x=0.18\times 0.4649\approx 0.0837=8.37\%\)
Kết luận
Ở thế hệ P, cây dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ là 8.37% (hoặc \(0.08\)).
Theo lý thuyết, ở thế hệ P, cây dị hợp 2 cặp gene ($AaBb$) chiếm tỉ lệ là 40% (hoặc 0,4).
Dưới đây là các bước giải chi tiết từng bước diễn biến di truyền của quần thể:
Bước 1: Xác định tần số allele ở thế hệ $F_1$
Ở $F_1$, kiểu gene không mang allele trội nào ($aabb$) chiếm tỉ lệ là $4\% = 0,04$.
Vì $F_1$ đạt trạng thái cân bằng di truyền nên ta có:
Tỉ lệ hoa đỏ ($A\_B\_$) ở $F_1$ là $63\% = 0,63$. Ta có phương trình:
Từ hệ phương trình:
Giải hệ phương trình trên (kết hợp điều kiện đề bài cho tần số allele $b > a$), ta tìm được tần số các allele lặn là:
Bước 2: Phân tích cấu trúc di truyền của thế hệ xuất phát P
Đề bài cho biết thế hệ P có tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng, tương đương $80\%$ hoa đỏ ($A\_B\_$) và $20\%$ hoa trắng.
Các cây hoa trắng ở P chỉ mang allele $B$, điều này có nghĩa là cây hoa trắng ở P không có kiểu gene $A\_bb$ hay $aabb$, mà chỉ có thể là $aaBB$ hoặc $aaBb$.
Gọi cấu trúc di truyền của thế hệ P gồm các tỉ lệ kiểu gene như sau:
Nhóm hoa trắng ($20\%$): $x \cdot aaBB + y \cdot aaBb = 0,2 \implies x + y = 0,2$
Nhóm hoa đỏ ($80\%$): $d_1 \cdot AABB + d_2 \cdot AABb + d_3 \cdot AaBB + d_4 \cdot AaBb = 0,8$
Bước 3: Tìm tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gene ($AaBb$) ở P
Dựa vào công thức tính tần số allele lặn $a$ và $b$ từ thế hệ P:
Tần số allele $a$ ($q_a = 0,4$):
Thay $x + y = 0,2$ vào phương trình:
Tần số allele $b$ ($q_b = 0,5$):
Do các hệ số tỉ lệ kiểu gene luôn $\ge 0$, và ta có giới hạn:
$y \le 0,2$ (vì tổng nhóm hoa trắng $x+y = 0,2$)
$d_2 + d_4 \le 0,8$ (vì tổng nhóm hoa đỏ là $0,8$)
Để phương trình $y + d_2 + d_4 = 1,0$ xảy ra, bắt buộc các dấu đẳng thức phải đồng thời đạt giá trị cực đại:
$y = 0,2 \implies x = 0$
$d_2 + d_4 = 0,8 \implies d_1 = 0 \text{ và } d_3 = 0$
Thay $d_3 = 0$ vào phương trình $d_3 + d_4 = 0,4$, ta suy ra:
Đề bài cho:
- Hai cặp gene: A,a và B,b.
- Kiểu gene có cả A và B → hoa đỏ.
- Các kiểu gene còn lại → hoa trắng.
- Thế hệ P: tỉ lệ 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
- F1 sau giao phấn ngẫu nhiên, cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu hình 63 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
- Cây hoa trắng ở P chỉ có kiểu gene mang allele B.
- Kiểu gene không mang allele trội ở F1 chiếm 4%.
- Tần số allele b > allele a.
- Yêu cầu: Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gene ở P.
---
### Bước 1: Xác định kiểu gene cho hoa đỏ và hoa trắng
- Hoa đỏ: kiểu gene có cả A và B (ít nhất 1 A và 1 B).
- Hoa trắng: các kiểu gene còn lại (không có A hoặc không có B).
---
### Bước 2: Xác định kiểu gene hoa trắng ở P
- Ở P, cây hoa trắng chỉ có kiểu gene mang allele B.
- Vì hoa trắng là kiểu gene không có A hoặc không có B.
- Nếu hoa trắng mang allele B thì chắc chắn không có A.
- Vậy cây hoa trắng ở P có kiểu gene: aaBB hoặc aaBb hoặc aabb (nhưng aabb không mang allele B).
- Vì hoa trắng mang allele B nên kiểu gene hoa trắng ở P là aaBB hoặc aaBb.
---
### Bước 3: Gọi tần số các kiểu gene ở P
Gọi tần số các kiểu gene ở P:
- \( x \): tỉ lệ cây hoa đỏ (có A và B) = \(\frac{4}{5} = 0.8\)
- \( y \): tỉ lệ cây hoa trắng (không có A, có B) = \(\frac{1}{5} = 0.2\)
---
### Bước 4: Xác định tần số allele ở P
- Tần số allele A: \( p \)
- Tần số allele a: \( q = 1 - p \)
- Tần số allele B: \( r \)
- Tần số allele b: \( s = 1 - r \)
---
### Bước 5: Xác định kiểu gene hoa trắng ở P
- Hoa trắng ở P chỉ có kiểu gene mang allele B, tức là không có A (aa) và có B (BB hoặc Bb).
- Tỉ lệ hoa trắng ở P là 0.2.
- Vậy tỉ lệ kiểu gene aaBB + aaBb = 0.2.
---
### Bước 6: Xác định tỉ lệ kiểu gene không mang allele trội ở F1
- Kiểu gene không mang allele trội là kiểu gene aabb (không có A và không có B).
- Tỉ lệ kiểu gene aabb ở F1 là 4% = 0.04.
---
### Bước 7: Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1
- F1 cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ : hoa trắng = 63 : 37.
- Hoa đỏ: có A và B.
- Hoa trắng: không có A hoặc không có B.
---
### Bước 8: Phân tích tỉ lệ kiểu gene ở F1 theo tần số allele
Ở F1 cân bằng di truyền, tần số kiểu gene theo quy luật Hardy-Weinberg:
- \( p, q \) là tần số allele A, a.
- \( r, s \) là tần số allele B, b.
Kiểu gene:
| Kiểu gene | Tỉ lệ |
|-----------|--------|
| AABB | \( p^2 r^2 \) |
| AABb | \( 2 p^2 r s \) |
| AaBB | \( 2 p q r^2 \) |
| AaBb | \( 4 p q r s \) |
| AAbb | \( p^2 s^2 \) |
| Aabb | \( 2 p q s^2 \) |
| aaBB | \( q^2 r^2 \) |
| aaBb | \( 2 q^2 r s \) |
| aabb | \( q^2 s^2 \) |
---
### Bước 9: Xác định tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng ở F1
- Hoa đỏ: kiểu gene có A và B → gồm các kiểu gene:
\( AABB, AABb, AaBB, AaBb \)
- Hoa trắng: các kiểu gene còn lại:
\( AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb \)
Tỉ lệ hoa đỏ:
\[
p^2 r^2 + 2 p^2 r s + 2 p q r^2 + 4 p q r s = 63\%
\]
Tỉ lệ hoa trắng:
\[
p^2 s^2 + 2 p q s^2 + q^2 r^2 + 2 q^2 r s + q^2 s^2 = 37\%
\]
---
### Bước 10: Sử dụng thông tin tỉ lệ kiểu gene không mang allele trội ở F1
- Kiểu gene không mang allele trội là aabb: \( q^2 s^2 = 0.04 \).
---
### Bước 11: Sử dụng tỉ lệ allele b lớn hơn allele a
- \( s > q \).
---
### Bước 12: Giải hệ phương trình
- \( q^2 s^2 = 0.04 \Rightarrow q s = 0.2 \).
- Tỉ lệ hoa đỏ:
\[
p^2 r^2 + 2 p^2 r s + 2 p q r^2 + 4 p q r s = 0.63
\]
- Tỉ lệ hoa trắng:
\[
p^2 s^2 + 2 p q s^2 + q^2 r^2 + 2 q^2 r s + q^2 s^2 = 0.37
\]
- Tổng: 1.
---
### Bước 13: Tính tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gene ở P
- Cây dị hợp 2 cặp gene là kiểu gene AaBb.
- Ở P, chưa biết tỉ lệ AaBb.
- Ở P, tỉ lệ hoa đỏ là 0.8, hoa trắng là 0.2.
- Hoa trắng ở P chỉ có kiểu gene mang allele B, tức aaBB hoặc aaBb.
- Giả sử P không có kiểu gene aabb (vì hoa trắng mang allele B).
- Tỉ lệ dị hợp 2 cặp gene ở P là tỉ lệ AaBb.
---
### Bước 14: Kết luận
- Do đề bài khá phức tạp, cần giải hệ phương trình để tìm tần số allele \( p, q, r, s \).
- Sau đó, tính tỉ lệ AaBb ở P.
- Tuy nhiên, đề bài không cho đủ dữ kiện để xác định chính xác tỉ lệ dị hợp 2 cặp gene ở P mà không có thêm giả thiết.
---
### Kết luận:
- Đề bài thiếu thông tin hoặc cần giải hệ phương trình phức tạp để tìm tỉ lệ dị hợp 2 cặp gene ở P.
- Nếu bạn muốn, tôi có thể giúp bạn giải hệ phương trình này chi ti
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
49070 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43204 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35637 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30437 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28276 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26280
