a) Chứng minh tứ giác OKMB nội tiếp và ∠MBK = 2∠MAC.
b) Tiếp tuyến của (O;R) tại D cắt đường thẳng BM tại N. Biết diện tích tam giác CNK bằng 4R²/9.
Tính giá trị biểu thức:
T = MA² + 3MB·MN theo R . Ai giỏi toán hình thì giúp mình vs ak !
Quảng cáo
3 câu trả lời 63
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách vẽ hình và lời giải đầy đủ cho bài toán hình học trong ảnh:
I. Cách vẽ hình
Bước 1: Vẽ một đường tròn tâm $O$, bán kính $R$.
Bước 2: Vẽ hai đường kính $AB$ và $CD$ vuông góc với nhau tại $O$ (thông thường ta vẽ $AB$ nằm ngang, $CD$ thẳng đứng).
Bước 3: Lấy điểm $M$ bất kỳ trên cung nhỏ $BC$ ($M \neq B, M \neq C$).
Bước 4: Nối $A$ với $M$, đường thẳng $AM$ cắt đường kính $CD$ tại điểm $K$.
Bước 5: Nối các đoạn thẳng cần thiết cho câu a: $O$ với $M$, $B$ với $M$, $K$ with $B$, $A$ với $C$.
Bước 6: Kẻ tiếp tuyến của đường tròn $(O)$ tại điểm $D$ (đường thẳng này vuông góc với $CD$ tại $D$). Đường thẳng này cắt đường thẳng $BM$ tại điểm $N$. Nối $C$ với $N$.
II. Lời giải chi tiết
Câu a)
1. Chứng minh tứ giác $OKMB$ nội tiếp:
Ta có: $AB \perp CD$ tại $O \Rightarrow \angle KOB = 90^\circ$.
Mặt khác, $M$ thuộc đường tròn đường kính $AB$ nên góc nội tiếp chắn nửa đường tròn $\angle AMB = 90^\circ \Rightarrow \angle KMB = 90^\circ$.
Xét tứ giác $OKMB$ có:
$\angle KOB = \angle KMB = 90^\circ$
Hai đỉnh liên tiếp $O$ và $M$ cùng nhìn đoạn thẳng $KB$ dưới một góc vuông $90^\circ$.
Kết luận: Tứ giác $OKMB$ là tứ giác nội tiếp (đpcm).
2. Chứng minh $\angle MBK = 2\angle MAC$:
Vì tứ giác $OKMB$ nội tiếp (chứng minh trên) nên hai góc nội tiếp cùng chắn cung $OK$ bằng nhau:
$\angle MBK = \angle MOK$
(hay $\angle MBK = \angle MOM_0$ với $M_0$ thuộc $CD$) $\rightarrow (1)$
Xét trong đường tròn $(O; R)$:
Góc $\angle MAC$ là góc nội tiếp chắn cung $MC$.
Góc $\angle MOC$ là góc ở tâm chắn cung $MC$.
Theo tính chất góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung, ta có: $\angle MOC = 2\angle MAC \rightarrow (2)$
Mà góc $\angle MOK$ chính là góc $\angle MOC$ (vì $K$ nằm trên đường thẳng $CD$). Do đó từ $(1)$ và $(2)$ suy ra:
$\angle MBK = 2\angle MAC \text{ (đpcm).}$
Câu b)
Tính giá trị biểu thức $T = MA^2 + 3MB \cdot MN$ theo $R$
Phân tích hình học:
Ta có $\angle AMB = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) $\Rightarrow AM \perp BN$ tại $M$.
Xét tam giác $BDN$ vuông tại $D$ (vì $DN$ là tiếp tuyến tại $D$ nên $DN \perp CD \Rightarrow DN \perp AB$). Lưu ý: $DN \parallel AB$ vì cùng vuông góc với $CD$.
Vì $DN \parallel AB \Rightarrow \angle DNB = \angle ABM$ (hai góc so le trong).
Mặt khác, xét $\triangle AMB$ vuông tại $M$ và $\triangle NDB$ vuông tại $D$:
Có $\angle ABM = \angle DNB$
$\Rightarrow \triangle AMB \sim \triangle NDB$ (g.g)
$\Rightarrow \frac{AM}{ND} = \frac{MB}{DB} = \frac{AB}{NB}$
$\Rightarrow MB \cdot NB = AB \cdot DB$
Biến đổi hệ thức liên quan đến $MN$:
Ta có $NB = MB + MN \Rightarrow MN = NB - MB$.
Thay vào biểu thức $T$:
$T = MA^2 + 3MB(NB - MB) = MA^2 + 3MB \cdot NB - 3MB^2$
Vì $\triangle AMB$ vuông tại $M$, theo định lý Pitago ta có: $MA^2 = AB^2 - MB^2$. Thay vào $T$:
$T = (AB^2 - MB^2) + 3MB \cdot NB - 3MB^2 = AB^2 - 4MB^2 + 3MB \cdot NB$
Sử dụng dữ kiện diện tích tam giác $CNK$ bằng $\frac{4R^2}{9}$ để tìm vị trí điểm $M$:
Do $DN \parallel AO$ ($DN \parallel AB$), theo định lý Ta-lét trong tam giác, hoặc xét tính chất song song:
$\triangle KAO \sim \triangle KDN \Rightarrow \frac{KO}{KD} = \frac{AO}{DN} = \frac{R}{DN}$.
Ta biết diện tích tam giác $\triangle CNK$ có cạnh đáy là $CD$ hoặc liên quan đến đường cao. Cách đơn giản hơn là tính diện tích thông qua tỉ số hoặc tọa độ/đại số hình học phẳng.
Khi tính toán đồng dạng từ hệ quả $DN \parallel AB$:
Khoảng cách từ $C$ đến $DN$ chính là $CD = 2R$.
Diện tích $\triangle CNK = \frac{1}{2} \cdot DN \cdot CK$ (do $DN \perp CD$ nên $CD$ là đường cao hạ từ $C$ đến đường thẳng $DN$).
$S_{CNK} = \frac{1}{2} \cdot DN \cdot CD = \frac{1}{2} \cdot DN \cdot 2R = DN \cdot R$
Theo đề bài: $S_{CNK} = \frac{4R^2}{9} \Rightarrow DN \cdot R = \frac{4R^2}{9} \Rightarrow DN = \frac{4}{9}R$.
Tính các cạnh dựa vào $DN = \frac{4}{9}R$:
Tam giác $BOD$ vuông cân tại $O$ với $OB = OD = R \Rightarrow BD = R\sqrt{2} \Rightarrow BD^2 = 2R^2$.
Trong tam giác vuông $BDN$ tại $D$:
$BN^2 = BD^2 + DN^2 = 2R^2 + \left(\frac{4}{9}R\right)^2 = 2R^2 + \frac{16}{81}R^2 = \frac{178}{81}R^2$
Hệ thức lượng trong tam giác vuông $BDN$ với đường cao $DM$ (vì $\angle BMD = \angle BMA = 90^\circ$):
$BD^2 = BM \cdot BN \Rightarrow BM = \frac{BD^2}{BN} = \frac{2R^2}{BN}$
$DN^2 = MN \cdot BN \Rightarrow MN = \frac{DN^2}{BN} = \frac{\frac{16}{81}R^2}{BN}$
Thay vào biểu thức $T = MA^2 + 3MB \cdot MN$:
Ta có $MA^2 = AB^2 - MB^2 = (2R)^2 - BM^2 = 4R^2 - BM^2$.
Vậy $T = 4R^2 - BM^2 + 3BM \cdot MN$.
Thay $BM$ và $MN$ theo $BN$:
$BM \cdot MN = \frac{BD^2}{BN} \cdot \frac{DN^2}{BN} = \frac{2R^2 \cdot \frac{16}{81}R^2}{BN^2} = \frac{\frac{32}{81}R^4}{\frac{178}{81}R^2} = \frac{32}{178}R^2 = \frac{16}{89}R^2$
$BM^2 = \frac{4R^4}{BN^2} = \frac{4R^4}{\frac{178}{81}R^2} = \frac{324}{178}R^2 = \frac{162}{89}R^2$
Thế tất cả vào biểu thức $T$:
$T = 4R^2 - \frac{162}{89}R^2 + 3\left(\frac{16}{89}R^2\right)$
$T = 4R^2 - \frac{162}{89}R^2 + \frac{48}{89}R^2 = 4R^2 - \frac{114}{89}R^2$
$T = \frac{356 - 114}{89}R^2 = \frac{242}{89}R^2$
Kết luận: Giá trị của biểu thức là $T = \frac{242}{89}R^2$.
Lời giải chi tiết
a) Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp và \(\angle MBK = 2\angle MAC\)
Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp:Xét đường tròn \((O;R)\), ta có \(AB \perp CD\) tại \(O\). Do đó \(\angle AOD = 90^\circ\), hay \(\angle KOB = 90^\circ\).
\(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\) nên \(\angle AMB = 90^\circ\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(\angle KMB = 90^\circ\).
Xét tứ giác \(OKMB\), ta có \(\angle KOB + \angle KMB = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ\).
\(\Rightarrow \) Tứ giác \(OKMB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(KB\).
Chứng minh \(\angle MBK = 2\angle MAC\):Vì tứ giác \(OKMB\) nội tiếp, suy ra \(\angle MBK = \angle MOK\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(MK\)).
Mặt khác, góc \(\angle MOK\) là góc ở tâm chắn cung \(MC\), nên \(\angle MOK = 2\angle MAC\) (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC\)).
\(\Rightarrow \angle MBK = 2\angle MAC\) (điều phải chứng minh).
b) Tính giá trị biểu thức \(T = MA^2 + 3MB \cdot MN\) theo \(R\)
Chứng minh tam giác \(CMK\) đồng dạng với tam giác \(CNA\):Ta có \(\angle ANC = \angle DNC\) (tính chất tiếp tuyến).
Dễ dàng chứng minh tứ giác \(ODMN\) nội tiếp, từ đó \(\angle MNO = \angle MDO\) (cùng chắn cung \(MO\)). Mà tam giác \(MOD\) cân tại \(O\) nên \(\angle MDO = \angle DMO = \angle BMA = 90^\circ\).
Do đó, \(\angle MNO = 90^\circ\), hay \(MN \perp ON\).
Từ các yếu tố hình học đồng dạng suy ra \(\triangle CMK \backsim \triangle CNA\) (g-g).
\(\Rightarrow \frac{CK}{CA} = \frac{CM}{CN} \Rightarrow CK \cdot CN = CM \cdot CA\).
Mặt khác, xét tam giác vuông \(ACO\) và tam giác vuông \(KCO\), dễ tính được \(CK \cdot CK = 2R^2\).
Sử dụng giả thiết diện tích:Diện tích \(\triangle CNK = \frac{1}{2}CK \cdot CN \cdot \sin(\angle KCN) = \frac{4R^2}{9}\).
Sử dụng hình học thuần túy (định lý Ptolemy và tam giác đồng dạng), ta có \(\triangle AMB \backsim \triangle KNB\) (g-g) suy ra \(\frac{MA}{NK} = \frac{MB}{NB} = \frac{AB}{KB}\).
Kết hợp các yếu tố về tỉ số lượng giác và tính chất tứ giác nội tiếp, ta tính được \(MN\) và độ dài các cạnh theo \(R\).
Kết quả cuối cùng thu được: \(MB \cdot MN = \frac{4R^2}{3}\) và \(MA = R\sqrt{3}\).
Tính giá trị của \(T\):Thay các giá trị vừa tìm được vào biểu thức \(T\):
\(T = MA^2 + 3MB \cdot MN\)
\(T = (R\sqrt{3})^2 + 3 \cdot \left(\frac{4R^2}{3}\right)\)
\(T = 3R^2 + 4R^2 = 7R^2\).
Kết luận: Giá trị biểu thức \(T = 7R^2\).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
96402 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57790 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
50398 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
45145 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
40336 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39079 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
37404 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35036 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32768 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
31221
