âu 1: Dùng 14,874 lit khí CO ở điều kiện chuẩn để khử vừa đủ một lượng oxide Fe2O3 (được lấy từ một mẫu quặng và đã qua giai đoạn làm giàu quặng) đến khi sau phản ứng chỉ thu được m gam chất rắn (là kim loại Fe) và V lít khí CO2 (đo ở đkc).
Viết phương trình hoá học xảy ra?
Tính m gam Fe và V lít khí CO2 (ở đkc)?
Câu 2:
a) Tại sao người ta thường sử dụng hợp kim thay vì kim loại nguyên chất?
b) Trong phòng thực nghiệm nhiếp ảnh, kỹ thuật viên nhúng một mảnh kẽm
(Zn) vào dung dịch AgNO₃ để thử khả năng phục hồi bạc trên phim. Em hãy mô tả và viết PTHH giải thích hiện tượng quan sát được sau một thời gian.
Câu 3:
Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3.
a) Viết PTHH xảy ra?
b) Giả thiết hiệu suất 90%, thì thu được khối lượng nhôm là bao nhiêu?
Câu 3. Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,479 lít khí (đkc). Tính Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Quảng cáo
1 câu trả lời 84
Câu 1
PTHH:
Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3 + 3CO \rightarrow 2Fe + 3CO_2Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Số mol CO:
nCO=14,87422,4=0,664 moln_{CO} = \frac{14{,}874}{22{,}4} = 0{,}664 \text{ mol}nCO=22,414,874=0,664 molTheo PTHH:
nFe=23⋅0,664=0,443 moln_{Fe} = \frac{2}{3} \cdot 0{,}664 = 0{,}443 \text{ mol}nFe=32⋅0,664=0,443 mol mFe=0,443⋅56=24,81 gm_{Fe} = 0{,}443 \cdot 56 = 24{,}81 \text{ g}mFe=0,443⋅56=24,81 g nCO2=0,664 mol⇒VCO2=0,664⋅22,4=14,874 lıˊtn_{CO_2} = 0{,}664 \text{ mol} \Rightarrow V_{CO_2} = 0{,}664 \cdot 22{,}4 = 14{,}874 \text{ lít}nCO2=0,664 mol⇒VCO2=0,664⋅22,4=14,874 lıˊtKết quả:
mFe=24,81g;VCO2=14,874Lm_{Fe} = 24{,}81g;\quad V_{CO_2} = 14{,}874LmFe=24,81g;VCO2=14,874L
Câu 2
a) Hợp kim được sử dụng vì:
Cứng, bền hơn kim loại nguyên chất
Chống ăn mòn tốt hơn
Có tính chất phù hợp mục đích sử dụng
b)
Hiện tượng:
Zn tan dần, xuất hiện lớp kim loại Ag màu trắng xám bám trên Zn.
PTHH:
Zn+2AgNO3→Zn(NO3)2+2Ag↓Zn + 2AgNO_3 \rightarrow Zn(NO_3)_2 + 2Ag \downarrowZn+2AgNO3→Zn(NO3)2+2Ag↓
Câu 3
a) PTHH:
2Al2O3→4Al+3O22Al_2O_3 \rightarrow 4Al + 3O_22Al2O3→4Al+3O2
b)
nAl2O3=1,53×106102=15000 moln_{Al_2O_3} = \frac{1{,}53 \times 10^6}{102} = 15000 \text{ mol}nAl2O3=1021,53×106=15000 mol nAl=2⋅15000=30000 moln_{Al} = 2 \cdot 15000 = 30000 \text{ mol}nAl=2⋅15000=30000 mol mAl(lt)=30000⋅27=810000 g=810 kgm_{Al (lt)} = 30000 \cdot 27 = 810000 \text{ g} = 810 \text{ kg}mAl(lt)=30000⋅27=810000 g=810 kg mAl(tp)=810⋅0,9=729 kgm_{Al (tp)} = 810 \cdot 0{,}9 = 729 \text{ kg}mAl(tp)=810⋅0,9=729 kgKết quả:
mAl=729kgm_{Al} = 729kgmAl=729kg
Câu 4
PTHH:
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2Zn + H_2SO_4 \rightarrow ZnSO_4 + H_2Zn+H2SO4→ZnSO4+H2 nH2=2,47922,4=0,111 mol⇒nZn=0,111 moln_{H_2} = \frac{2{,}479}{22{,}4} = 0{,}111 \text{ mol} \Rightarrow n_{Zn} = 0{,}111 \text{ mol}nH2=22,42,479=0,111 mol⇒nZn=0,111 mol mZn=0,111⋅65=7,215 gm_{Zn} = 0{,}111 \cdot 65 = 7{,}215 \text{ g}mZn=0,111⋅65=7,215 g mCu=10,5−7,215=3,285 gm_{Cu} = 10{,}5 - 7{,}215 = 3{,}285 \text{ g}mCu=10,5−7,215=3,285 g %Zn=68,7%;%Cu=31,3%\%Zn = 68{,}7\%; \quad \%Cu = 31{,}3\%%Zn=68,7%;%Cu=31,3%
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
6412
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5276 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4839
