3). Một túi đựng các viên bị có cùng kích thước và khối lượng. Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bị màu đỏ. Ở lượt thứ nhất bạn An lấy một viên bị và không trả lại vào túi, ở lượt thứ hai bạn Tín lấy hai viên bị. Xét các biến cố
A:” An lấy được một viên màu xanh". T:"Tín lấy được hai viên màu đỏ”. Tính xác suất P( A U T) .
Câu 4. Cho hình chóp S. ABC có đáy là tam giác vuông tại B, AB = 3 , AC = 5 Với SA = 4 và vuông góc với mặt phẳng đáy.
a) Tính thể tích khối chóp đã cho.
b) Tính khoảng cách giữa SB và AC.
Quảng cáo
1 câu trả lời 89
Câu 3
Trong túi có 10 viên bi
3 xanh, 7 đỏ
Biến cố A: An lấy được viên xanh
P(A) = 3/10
Biến cố T: Tín lấy được 2 viên đỏ
TH1: An lấy xanh
→ còn 7 đỏ, 2 xanh (9 viên)
P(T|A) = C7^2 / C9^2
= 21 / 36
= 7 / 12
TH2: An lấy đỏ
→ còn 6 đỏ, 3 xanh (9 viên)
P(T|Ā) = C6^2 / C9^2
= 15 / 36
= 5 / 12
Tính P(T):
P(T) = (3/10)*(7/12) + (7/10)*(5/12)
= 21/120 + 35/120
= 56/120
= 7/15
Giao A và T
P(A∩T) = (3/10)*(7/12)
= 21/120
= 7/40
Xác suất cần tìm
P(A∪T) = P(A) + P(T) − P(A∩T)
= 3/10 + 7/15 − 7/40
= 36/120 + 56/120 − 21/120
= 71/120
câu 3: 71/120
Câu 4
Cho hình chóp S.ABCS.ABCS.ABC
Tam giác ABCABCABC vuông tại B
AB = 3, AC = 5 ⇒ BC = 4
SA = 4, SA ⟂ (ABC)
a) Thể tích khối chóp
Diện tích đáy:
S_ABC = (1/2)*AB*BC
= (1/2)*3*4
= 6
Thể tích:
V = (1/3)*S_ABC*SA
= (1/3)*6*4
= 8
Đáp số: 8
b) Khoảng cách giữa SB và AC
Đặt tọa độ:
B(0;0;0)
A(3;0;0)
C(0;4;0)
S(3;0;4)
Vector:
SB = (3;0;4)
AC = (−3;4;0)
Tích có hướng:
SB × AC = (−16; −12; 12)
|SB × AC| = √(256+144+144)
= √544
= 4√34
Vector nối:
SA = (0;0;−4)
Khoảng cách:
d = |SA · (SB × AC)| / |SB × AC|
= |0 + 0 − 48| / (4√34)
= 48 / (4√34)
= 12 / √34
= 6√34 / 17
Đáp số: 6√34 / 17
KẾT QUẢ CUỐI
Câu 3: 71/120
Câu 4a: 8
Câu 4b: 6√34 / 17
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
19329 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
Xác định a để 3 số : theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?
A. Không có giá trị nào của a
B. a=0
C.
D.
15005 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10412
