Chứng minh địa hình hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp và mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Quảng cáo
5 câu trả lời 70
Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ Việt Nam.
Đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích.
b. Chủ yếu là đồi núi thấp
Địa hình dưới 1000m chiếm tới ~85% diện tích đồi núi.
Núi cao trên 2000m rất ít (chủ yếu ở vùng Tây Bắc).
Nhiều vùng là đồi trung du, núi thấp, thoải, như:Trung du Bắc Bộ
Dãy Trường Sơn
c. Địa hình có tính phân bậc rõ rệt
Từ cao xuống thấp: núi → cao nguyên → đồi → đồng bằng.
Hướng nghiêng chung: tây bắc → đông nam.
=> Địa hình Việt Nam tuy nhiều đồi núi nhưng phần lớn là đồi núi thấp, không hiểm trở như các nước có núi cao.
Mưa nhiều, tập trung theo mùa → xói mòn, rửa trôi đất mạnh.
Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc bị biến đổi liên tục.
b. Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
Vật liệu bị xói mòn từ núi được sông vận chuyển → bồi tụ ở đồng bằng.
Hình thành các đồng bằng lớn:Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
c. Phong hóa mạnh
Khí hậu nóng ẩm → phong hóa hóa học mạnh.
Hình thành:Đất feralit đỏ vàng
Địa hình karst đá vôi (hang động, núi đá vôi)
d. Thiên tai đặc trưng
Dễ xảy ra:Lũ quét
Sạt lở đất
Ngập lụt
Đây đều là biểu hiện rõ của tác động khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lên địa hình.
Chứng minh địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp:
Để chứng minh điều này, chúng ta dựa vào các số liệu và đặc điểm quan sát được về địa hình Việt Nam:
Tỷ lệ diện tích: Theo thống kê, địa hình đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, phần lớn là đồi núi thấp, chỉ có một phần nhỏ là núi cao. Cụ thể, địa hình dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích cả nước. Điều này cho thấy rõ ràng rằng đồi núi thấp là dạng địa hình phổ biến nhất.
Đặc điểm phân bố: Các đồng bằng, nơi tập trung dân cư đông đúc và canh tác nông nghiệp chính, chỉ chiếm một diện tích nhỏ và thường nằm ven biển hoặc xen kẽ giữa các vùng đồi núi.
So sánh với các nước trong khu vực: So với nhiều quốc gia khác, Việt Nam có địa hình đồi núi chiếm ưu thế hơn so với địa hình bằng phẳng.
=> Từ những số liệu và đặc điểm trên, có thể khẳng định địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
2. Chứng minh địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam là kết quả của sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó địa hình đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình và thể hiện rõ các đặc điểm này. Cụ thể:
Địa hình thấp và rộng: Với phần lớn là đồi núi thấp và xen kẽ các đồng bằng, địa hình này tạo điều kiện cho ảnh hưởng sâu rộng của các khối khí nhiệt đới ẩm gió mùa từ biển vào đất liền. Các khối khí này mang theo lượng mưa lớn và nhiệt độ cao, làm cho thiên nhiên mang đậm tính chất nhiệt đới ẩm.
Sự phân hóa độ cao: Mặc dù chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng sự chênh lệch về độ cao trên địa hình đã tạo ra các vành đai khí hậu và sinh vật khác nhau. Ở những vùng núi cao, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các đai ôn đới hoặc cận nhiệt đới trên núi. Điều này cho thấy địa hình không chỉ thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm chung mà còn góp phần tạo nên sự đa dạng về khí hậu theo độ cao.
Địa hình bị chia cắt, xói mòn: Do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (mưa nhiều, mưa theo mùa), địa hình đồi núi bị phong hóa mạnh mẽ, đất đá dễ bị xói mòn, cắt xẻ. Điều này cũng là một biểu hiện của sự tương tác giữa địa hình và khí hậu.
Tóm lại:
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, với địa hình dưới 1000m chiếm tỷ lệ cao.
Địa hình thấp, rộng, cộng với sự tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã làm cho thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trên phần lớn lãnh thổ. Đồng thời, sự phân hóa theo độ cao của địa hình cũng tạo ra các đai khí hậu và sinh vật đa dạng.
Để chứng minh địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp và mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chúng ta cần phân tích dựa trên các số liệu về độ cao và các đặc điểm hình thái do tác động của khí hậu.
1. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
Đặc điểm "đồi núi thấp" là nét nổi bật nhất của địa hình Việt Nam, được thể hiện qua các con số cụ thể sau:
Tỉ lệ diện tích: Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, trong khi đồng bằng chỉ chiếm 1/4.
Sự ưu thế của núi thấp:
Địa hình có độ cao dưới 1000m chiếm khoảng 85% diện tích toàn bộ lãnh thổ.
Núi trung bình (từ 1000m đến 2000m) chiếm khoảng 14%.
Núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm vỏn vẹn 1% diện tích (tập trung chủ yếu ở dãy Hoàng Liên Sơn).
Hướng nghiêng: Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, tạo nên cấu trúc bậc địa hình phổ biến là các vùng đồi chuyển tiếp trước khi ra đến đồng bằng và biển.
2. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất này được thể hiện qua sự kết hợp giữa nền nhiệt ẩm cao và lượng mưa lớn, dẫn đến quá trình phong hóa và xâm thực diễn ra mạnh mẽ:
a. Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Bề mặt bị chia cắt: Lượng mưa lớn tập trung theo mùa khiến đất đá bị xói mòn, rửa trôi mạnh. Các vùng đồi núi thường bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo thành các hẻm vực, thung lũng sâu.
Hiện tượng đất trượt, đá lở: Xảy ra phổ biến ở các sườn núi dốc vào mùa mưa bão.
Địa hình Karst: Ở những vùng có đá vôi, nước mưa hòa tan $CaCO_3$ tạo nên các hang động, suối ngầm và những cánh đồng Karst độc đáo (như ở Vịnh Hạ Long hay Phong Nha - Kẻ Bàng).
b. Quá trình bồi đũng nhanh ở đồng bằng hạ lưu
Hệ quả của quá trình xâm thực ở miền núi là một lượng trầm tích, phù sa khổng lồ được dòng nước vận chuyển xuống hạ lưu.
Điều này giúp các đồng bằng (như Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long) hàng năm vẫn tiếp tục lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét.
Tổng kết
Địa hình Việt Nam là kết quả của sự tương tác giữa các quá trình nội sinh (vận động kiến tạo nâng lên) và ngoại sinh (khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa bào mòn, rửa trôi). Chính vì sự nâng lên không đồng đều và tác động mạnh của mưa ẩm mà chúng ta có một địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là núi thấp, với bề mặt bị biến đổi mạnh mẽ bởi dòng chảy.
cre: Gemini
Tỉ trọng: Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Độ cao:Địa hình có độ cao dưới 1.000m chiếm khoảng 85% diện tích.
Núi cao trên 2.000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích (tập trung chủ yếu ở dãy Hoàng Liên Sơn).
Sự phân bố: Vùng trung du và đồi núi thấp chuyển tiếp giữa miền núi cao và đồng bằng tạo nên sự phổ biến của dạng địa hình này trên khắp cả nước.
2. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất này thể hiện qua hai quá trình đối lập: Xâm thực mạnh ở miền núi và Bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
Xâm thực mạnh ở miền núi:Do mưa lớn và tập trung theo mùa, bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh, gây ra hiện tượng sạt lở, đất trượt.
Tại các vùng núi đá vôi, quá trình hòa tan của nước mưa tạo nên các hang động, thung lũng khô (địa hình Karst) rất đặc trưng.
Lớp vỏ phong hóa trên bề mặt địa hình thường rất dày và vụn bở.
Bồi tụ nhanh ở đồng bằng:Hệ quả của quá trình xâm thực là một lượng lớn bùn đất, phù sa được dòng nước vận chuyển xuống hạ lưu.
Các đồng bằng lớn như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm vẫn tiếp tục lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm phong hóa mạnh, xâm thực – bồi tụ diễn ra mạnh mẽ, tạo nên địa hình bị chia cắt, nhiều đồi núi thấp và dạng địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
12192 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4814 -
3686
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
3404 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3387






