Câu 80 (tự luận)
Chị H đã mua chiếc xe máy trị giá 35 triệu đồng dùng làm phương tiện đi lại với hình thức trả góp. Vì là tài sản lớn của cá nhân nên chị giữ gìn rất cẩn thận. Anh K là đồng nghiệp của chị H lấy lý do có việc gấp cần giải quyết nên mượn xe máy của chị H và được chị đồng ý. Sau khi nhận xe từ chị H, anh K đã đem đi cầm cố để lấy tiền trả nợ. Biết chuyện chị H yêu cầu anh K trả xe cho mình nhưng anh K từ chối vì không đủ khả năng để chuộc xe.
Trả lời câu hỏi sau:
a)Theo quy định của pháp luật, chị H có những quyền cơ bản nào đối với tài sản là chiếc xe máy?
b) Chị H đã thực hiện những quyền đó của mình như thế nào?
c) Dựa trên quy định về trách nhiệm dân sự, anh K phải chịu trách nhiệm pháp lý gì đối với hành vi mang xe đi cầm cố?
Câu 81. (Tự luận)
Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không tiếp được chị A sinh thêm con thứ 3 với hy vọng có được cháu trai, bà C đã bịa đặt chị A ngoại tình rồi gửi đơn ra tòa án đề nghị xem xét cho anh B li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị A đã bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc công ty của bà C về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị là bà H. Trong thời gian chị A đi vắng, được bà C hứa sẽ hỗ trợ một khoản tiền lớn, chị M nhân viên của bà C cũng vừa ly hôn, đồng ý mang thai hộ cho anh B. Khi phát hiện mình đã có thai với anh B, chị M đã thông tin tới chị A và yêu cầu chị ly hôn để anh B kết hôn với chị và được chị A đồng ý.
Trả lời câu hỏi:
a) Từ nội dung trong thông tin trên, em hãy làm rõ chủ thể nào đã vận dụng đúng, chủ thể nào vận dụng chưa đúng các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?
b) Việc chị A bí mật rút tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng để đi kinh doanh riêng có vi phạm nguyên nhân tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản không? Giải thích vì sao dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình.
Quảng cáo
5 câu trả lời 264
Câu 1
a) Quyền cơ bản của chị H đối với chiếc xe máy:
Theo quy định pháp luật, chị H có 3 quyền cơ bản đối với tài sản:
Quyền chiếm hữu: nắm giữ, quản lý chiếc xe.
Quyền sử dụng: khai thác công dụng (dùng làm phương tiện đi lại).
Quyền định đoạt: quyết định bán, cho, tặng, cho mượn, cầm cố…
b) Chị H đã thực hiện các quyền đó như thế nào?
Chị H chiếm hữu: giữ gìn, bảo quản xe cẩn thận.
Chị H sử dụng: dùng xe làm phương tiện đi lại.
Chị H định đoạt: cho anh K mượn xe.
c) Trách nhiệm pháp lý của anh K:
Anh K đã vi phạm nghĩa vụ dân sự, sử dụng tài sản mượn sai mục đích (đem đi cầm cố).
Phải chịu trách nhiệm dân sự:
Trả lại tài sản cho chị H.
Nếu không trả được thì phải bồi thường thiệt hại bằng tiền tương đương giá trị chiếc xe.
Ngoài ra, hành vi này có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (có thể bị xử lý hình sự nếu đủ yếu tố).
Câu 81
a) Chủ thể thực hiện đúng và chưa đúng pháp luật:
Chủ thể vận dụng đúng:
Chị A: có quyền đồng ý ly hôn (quyền tự do hôn nhân, ly hôn).
Chủ thể vận dụng chưa đúng:
Bà C:
Ép con dâu sinh thêm con → vi phạm quyền tự do sinh con.
Bịa đặt ngoại tình, yêu cầu ly hôn → vi phạm quyền, danh dự và nguyên tắc hôn nhân tự nguyện.
Anh B:
Đồng ý mang thai hộ không đúng quy định → vi phạm pháp luật (mang thai hộ chỉ hợp pháp vì mục đích nhân đạo và phải đúng điều kiện).
Chị M:
Đồng ý mang thai hộ vì lợi ích vật chất → vi phạm quy định pháp luật.
Chị A (trong hành vi khác):
Tự ý rút tiền chung → chưa đúng quy định về tài sản chung.
b) Việc chị A rút tiền có vi phạm nguyên tắc bình đẳng không? Vì sao?
→ Có vi phạm.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng.
Chị A tự ý rút tiền mà không có sự đồng ý của anh B → vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
a) Các quyền cơ bản của chị H đối với chiếc xe máy:
Theo quy định của pháp luật về quyền sở hữu, chị H có 03 quyền cơ bản:
Quyền chiếm hữu: Chị H có quyền nắm giữ, quản lý chiếc xe (để ở nhà, giữ gìn cẩn thận).
Quyền sử dụng: Chị H có quyền khai thác công dụng của xe (dùng làm phương tiện đi lại).
Quyền định đoạt: Chị H có quyền quyết định số phận pháp lý của chiếc xe (cho anh K mượn, bán, tặng cho hoặc cầm cố).
b) Chị H đã thực hiện các quyền đó như thế nào?
Chị H thực hiện quyền sử dụng khi dùng xe làm phương tiện đi lại.
Chị H thực hiện quyền chiếm hữu khi giữ gìn xe cẩn thận.
Chị H thực hiện quyền định đoạt khi đồng ý cho anh K mượn xe (chuyển giao quyền chiếm hữu và sử dụng tạm thời cho người khác).
c) Trách nhiệm pháp lý của anh K:
Anh K phải chịu trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ hoàn trả tài sản và xâm phạm quyền sở hữu:
Nghĩa vụ hoàn trả: Anh K phải chuộc xe về để trả lại cho chị H theo đúng tình trạng ban đầu.
Bồi thường thiệt hại: Nếu xe bị hư hỏng hoặc chị H phát sinh chi phí do không có phương tiện đi lại trong thời gian anh K đem cầm cố, anh K phải bồi thường.
Lưu ý: Nếu anh K ngay từ đầu có ý định lừa chị H mượn xe để chiếm đoạt (đem cầm lấy tiền trả nợ và không có khả năng chuộc), anh K có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản".
Câu 81 (Tự luận)
a) Phân tích các chủ thể vận dụng luật:
Chủ thể vận dụng đúng:Không có chủ thể nào hoàn toàn đúng: Trong tình huống này, các nhân vật đều có những hành vi sai lệch về đạo đức hoặc pháp luật. (Anh B ban đầu là nạn nhân nhưng sau đó lại vi phạm chế độ một vợ một chồng).
Chủ thể vận dụng chưa đúng:Bà C: Vi phạm quyền tự do kết hôn, ly hôn (bịa đặt thông tin để ép ly hôn); vi phạm nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
Chị A: Vi phạm nguyên tắc bình đẳng về tài sản (tự ý rút tiền chung không bàn bạc).
Anh B và chị M: Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Việc chị M đồng ý "mang thai hộ" cho anh B trong khi anh B đang có vợ là hành vi vi phạm pháp luật (đây thực chất là quan hệ ngoài luồng, không phải mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo luật định).
b) Việc chị A bí mật rút tiền tiết kiệm có vi phạm không? Giải thích:
Trả lời: Có, chị A đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
Giải thích:Theo Điều 33 và 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tiền tiết kiệm trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung phải do vợ chồng thỏa thuận.
Đặc biệt, với tài sản có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc tự ý rút tiền "bí mật" mà không có sự đồng ý của người kia là xâm phạm quyền bình đẳng về tài sản của chồng (anh B).
✅ Câu 80
🔹 a) Quyền của chị H đối với chiếc xe máy
Theo quy định pháp luật, chị H có 3 quyền cơ bản:
Quyền chiếm hữu: giữ và quản lí tài sản
Quyền sử dụng: dùng xe để đi lại
Quyền định đoạt: cho, bán, cho mượn, cầm cố…
🔹 b) Chị H đã thực hiện quyền như thế nào?
Chị H giữ gìn xe cẩn thận → thực hiện quyền chiếm hữu
Dùng xe làm phương tiện đi lại → quyền sử dụng
Cho anh K mượn xe → thực hiện quyền định đoạt
🔹 c) Trách nhiệm của anh K
👉 Anh K phải:
Trả lại tài sản (xe máy) cho chị H
Nếu không trả được thì phải bồi thường thiệt hại
➡ Vì anh K:
Tự ý mang xe đi cầm cố → vi phạm nghĩa vụ của người mượn tài sản
Có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản
✅ Câu 81
🔹 a) Chủ thể đúng / sai pháp luật
👉 Chưa đúng pháp luật:
Bà C:
Bịa đặt chị A ngoại tình → vi phạm danh dự, nhân phẩm
Ép ly hôn → trái quy định hôn nhân
Tổ chức mang thai hộ vì mục đích vụ lợi → sai pháp luật
Chị A:
Tự ý rút tiền chung → sai quy định tài sản vợ chồng
Anh B:
Đồng ý mang thai hộ sai mục đích
Chị M:
Mang thai hộ vì tiền → vi phạm pháp luật
👉 Đúng (một phần):
Việc ly hôn có sự đồng ý của hai bên → phù hợp (nhưng nguyên nhân sai)
🔹 b) Việc chị A rút tiền có vi phạm không?
👉 Có, vi phạm
✔ Giải thích:
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình:
Tài sản hình thành trong thời kì hôn nhân là tài sản chung
Việc sử dụng phải có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng
➡ Chị A:
Tự ý rút tiền chung mà không hỏi ý kiến chồng
👉 Vi phạm nguyên tắc bình đẳng vợ chồng trong quan hệ tài sản
Câu 1
a) Quyền cơ bản của chị H đối với chiếc xe máy:
Theo quy định pháp luật, chị H có 3 quyền cơ bản đối với tài sản:
Quyền chiếm hữu: nắm giữ, quản lý chiếc xe.
Quyền sử dụng: khai thác công dụng (dùng làm phương tiện đi lại).
Quyền định đoạt: quyết định bán, cho, tặng, cho mượn, cầm cố…
b) Chị H đã thực hiện các quyền đó như thế nào?
Chị H chiếm hữu: giữ gìn, bảo quản xe cẩn thận.
Chị H sử dụng: dùng xe làm phương tiện đi lại.
Chị H định đoạt: cho anh K mượn xe.
c) Trách nhiệm pháp lý của anh K:
Anh K đã vi phạm nghĩa vụ dân sự, sử dụng tài sản mượn sai mục đích (đem đi cầm cố).
Phải chịu trách nhiệm dân sự:
Trả lại tài sản cho chị H.
Nếu không trả được thì phải bồi thường thiệt hại bằng tiền tương đương giá trị chiếc xe.
Ngoài ra, hành vi này có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (có thể bị xử lý hình sự nếu đủ yếu tố).
Câu 81
a) Chủ thể thực hiện đúng và chưa đúng pháp luật:
Chủ thể vận dụng đúng:
Chị A: có quyền đồng ý ly hôn (quyền tự do hôn nhân, ly hôn).
Chủ thể vận dụng chưa đúng:
Bà C:
Ép con dâu sinh thêm con → vi phạm quyền tự do sinh con.
Bịa đặt ngoại tình, yêu cầu ly hôn → vi phạm quyền, danh dự và nguyên tắc hôn nhân tự nguyện.
Anh B:
Đồng ý mang thai hộ không đúng quy định → vi phạm pháp luật (mang thai hộ chỉ hợp pháp vì mục đích nhân đạo và phải đúng điều kiện).
Chị M:
Đồng ý mang thai hộ vì lợi ích vật chất → vi phạm quy định pháp luật.
Chị A (trong hành vi khác):
Tự ý rút tiền chung → chưa đúng quy định về tài sản chung.
b) Việc chị A rút tiền có vi phạm nguyên tắc bình đẳng không? Vì sao?
→ Có vi phạm.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng.
Chị A tự ý rút tiền mà không có sự đồng ý của anh B → vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
10353
-
4485
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1161 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1119 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1098 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1094
