ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2025 – 2026
A. PHẦN TRI THỨC
1. Đọc hiểu: Văn bản nghị luận
2. Tri thức Tiếng Việt:
- Các phép liên kết
- Các biện pháp tu từ.
3. Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
B. LUYỆN ĐỀ.
ĐỀ I
I. ĐỌC - HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
THAM LAM” ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC CHÍNH LÀ NGUỒN GỐC
CỦA MỌI THÓI XẤU
… Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.
Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức độ nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc xã hội.
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịp bợm. Đây là một thói đê tiện. Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự tham lam.
Ngược lại, phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấy mới đúng.
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát... cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn... tất cả đều phát sinh từ tham lam.
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm người.
(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Dân trí)
Câu 1: Xác định câu văn nêu ý kiến của tác giả trong đoạn văn sau:
“Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc xã hội.”
Câu 2: Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 3: Trong văn bản trên, tác giả thể hiện ý kiến (khen/chê, đồng tình/phản đối) của mình như thế nào về vấn đề cần bàn luận?
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liên kết trong đoạn văn sau:
“Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.”
Câu 5: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 6: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân” không? Vì sao?
II. VIẾT .
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống.
…………………………………………..
ĐỀ II.
I. ĐỌC – HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Những ai tự hào với kết quả công việc của mình và luôn cố gắng tạo ra trải nghiệm ngày càng ý nghĩa hơn cho người thưởng thức là những người luôn thành công trong bất cứ hoàn cảnh nào. Ngay cả nhân viên phục vụ ở tiệm bán thức ăn nhanh cũng có thể được xem là thành công khi anh ta dốc hết sức mình cho công việc: vừa nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, vừa tươi cười với thực khách, vừa nhanh tay đóng gói thực phẩm khách mua về....
Bất cứ việc gì cũng đòi hỏi chúng ta phải thật sự chú tâm, giống như những nghệ sĩ trên sân khấu. Nếu bạn làm vì niềm vui, sự phấn khởi, vì những thử thách mà công việc ấy mang đến cho bạn và lòng tự hào về những gì làm được, bạn sẽ không ngừng phát triển bản thân. Nếu làm việc chỉ vì danh tiếng, tư lợi bạn sẽ giậm chân tại chỗ. Suy cho cùng, sự khen tặng, ái mộ mọi người dành cho bạn rồi cũng tan biến đi, khi cảm giác mới lạ trong họ không còn nữa. Còn nếu bạn muốn lặp lại những việc tương tự chỉ để nhận lấy những lời khen cũ rích thì bạn sẽ chẳng có động lực nội tại nào thúc đẩy bản thân tiến bước xa hơn.
(Trích, 10 qui luật cuộc sống - Dan Sulivan Catherine Nomura, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2019, tr. 49 - 50).
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
Câu 2. Ở đoạn văn thứ nhất, tác giả đã đưa ra ý kiến gì?
Câu 3. Phép liên kết nào được sử dụng trong hai câu sau:
“Nếu làm việc chỉ vì danh tiếng, tư lợi bạn sẽ dậm chân tại chỗ... Còn nếu bạn muốn lặp lại những việc tương tự chỉ để nhận lấy những lời khen cũ rích thì bạn sẽ chẳng có động lực nội tại nào thúc đẩy bản thân tiến bước xa hơn”.
Câu 4. Nội dung chính của đoạn trích trên là?
Câu 5. Ở đoạn đầu tác giả đưa ra dẫn chứng “Ngay cả nhân viên phục vụ ở tiệm bán thức ăn nhanh cũng có thể được xem là thành công khi anh ta dốc hết sức mình cho công việc” nhằm mục đích gì?
Câu 6. Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ đoạn trích trên?
Câu 7. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến sau: “Bất cứ việc gì cũng đòi hỏi chúng ta phải thật sự chú tâm”? Vì sao?
II. VIẾT. Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc tự học.
………………………………………..
ĐỀ III
I. ĐỌC HIỂU .
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Giá trị của sự trung thực
Trung thực là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của con người. Trung thực giúp chúng ta xây dựng được niềm tin trong các mối quan hệ và tạo nên sự tôn trọng từ người khác. Một người trung thực luôn dám nhận lỗi khi mắc sai lầm, không gian dối trong học tập và cuộc sống.
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn có những người vì lợi ích cá nhân mà sẵn sàng nói dối, gian lận, làm mất đi sự tin tưởng của người khác. Hành động thiếu trung thực không chỉ gây tổn hại cho người khác mà còn làm suy giảm nhân cách của chính mình.
Vì vậy, mỗi học sinh cần rèn luyện đức tính trung thực ngay từ những việc nhỏ nhất như làm bài kiểm tra không quay cóp, nhặt được của rơi trả lại người mất, dám nhận lỗi khi làm sai. Trung thực sẽ giúp chúng ta trưởng thành và được mọi người tin yêu.
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Theo văn bản, trung thực mang lại những lợi ích gì?
Câu 3. Vì sao hành động thiếu trung thực lại “làm suy giảm nhân cách của chính mình”?
Câu 4 . Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép liên kết hoặc biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
Câu 5 .Theo em, vì sao học sinh cần rèn luyện tính trung thực ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường?
Câu 6 .Viết đoạn văn khoảng 5–7 dòng trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự trung thực trong cuộc sống.
II. VIẾT.
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm.
………………………………………………
Quảng cáo
1 câu trả lời 180
đề 1
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU
Câu 1: Câu văn nêu ý kiến của tác giả là:
"Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc xã hội."
(Hoặc toàn bộ đoạn văn đều phục vụ ý kiến: Tham lam dẫn đến những hành vi gây hại cho người khác và xã hội).
Câu 2: Mục đích của văn bản:
Nhằm phê phán thói tham lam, chỉ ra rằng tham lam là nguồn gốc của mọi thói hư tật xấu, từ đó thức tỉnh con người cần loại bỏ lòng tham để xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
Câu 3: Tác giả thể hiện thái độ phê phán gay gắt và phản đối quyết liệt đối với thói tham lam. Ông coi đây là "tố chất gốc vốn dĩ đã xấu" và là "nguồn gốc của mọi thói đê tiện".
Câu 4:
Phép liên kết: Phép lặp từ ngữ (từ "tham lam", "thói xấu").
Tác dụng: Giúp hai câu văn kết nối chặt chẽ về mặt nội dung, đồng thời nhấn mạnh, khẳng định mạnh mẽ quan điểm: lòng tham chính là căn nguyên của mọi điều xấu xa trong con người.
Câu 5: Bài học rút ra (bạn có thể chọn một trong các ý sau):
Cần nhận diện và kiềm chế lòng tham của bản thân ngay từ trong suy nghĩ.
Hiểu rằng hạnh phúc thực sự đến từ sự cống hiến và lòng chân thành, không phải từ việc hãm hại người khác để thỏa mãn lòng tham.
Rèn luyện lối sống chính trực, biết đủ và biết chia sẻ.
Câu 6:
Lựa chọn: Em đồng ý với suy nghĩ này.
Vì sao: Vì khi lòng tham xuất hiện ở cấp độ quốc gia (tham nhũng, trục lợi chính sách, vơ vét tài nguyên...), những lợi ích chung đáng lẽ dành cho giáo dục, y tế, phúc lợi sẽ rơi vào túi một nhóm nhỏ. Điều này gây ra sự bất công, nghèo đói và kìm hãm sự phát triển, mà người chịu thiệt thòi trực tiếp và nặng nề nhất chính là nhân dân.
II. PHẦN VIẾT
Với yêu cầu "Viết bài văn trình bày suy nghĩ về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống", mình gợi ý bạn chọn câu tục ngữ rất gần gũi với chủ đề trên: "Đói cho sạch, rách cho thơm" (bàn về lòng tự trọng và sự trung thực).
Dàn ý tham khảo:
Mở bài: Dẫn dắt về giá trị của đạo đức và giới thiệu câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm".
Thân bài:Giải thích: "Đói", "rách" chỉ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn; "sạch", "thơm" chỉ việc giữ gìn nhân cách, phẩm giá. Ý cả câu: Dù khó khăn đến đâu cũng phải sống chính trực, không làm điều xấu.
Bàn luận: Tại sao phải sống "sạch"? Vì danh dự là thứ quý giá nhất của con người. Người giữ được phẩm giá sẽ được tôn trọng, tâm hồn thanh thản. Ngược lại, vì nghèo mà làm liều, tham lam sẽ bị xã hội coi thường.
Phản đề: Phê phán những kẻ có điều kiện nhưng vẫn tham lam, hoặc những người đổ lỗi cho hoàn cảnh để làm điều bất chính.
Liên hệ bản thân: Học sinh cần trung thực trong thi cử, không tham của rơi...
Kết bài: Khẳng định giá trị vĩnh cửu của lời dạy và quyết tâm rèn luyện bản thân.
đề 2
Câu 1: Thể loại: Văn bản nghị luận (nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý).
Câu 2: Ý kiến của tác giả ở đoạn 1: Những người luôn tự hào về công việc của mình và nỗ lực tạo ra giá trị ý nghĩa cho người khác là những người luôn thành công trong bất cứ hoàn cảnh nào.
Câu 3: Phép liên kết được sử dụng:
Phép nối: Sử dụng từ nối "Còn" ở đầu câu sau.
Phép lặp: Lặp từ ngữ ("Nếu", "việc", "lời khen").
Câu 4: Nội dung chính: Khẳng định giá trị của sự tâm huyết, chú tâm và động lực nội tại trong công việc. Chỉ khi làm việc bằng niềm vui và lòng tự hào, con người mới có thể phát triển bền vững và đạt được thành công thực sự.
Câu 5: Mục đích của dẫn chứng:
Chứng minh rằng thành công không phụ thuộc vào vị trí hay tính chất công việc (cao quý hay bình thường).
Thành công nằm ở thái độ và cách con người dốc hết sức mình để thực hiện công việc đó.
Câu 6: Bài học rút ra:
Cần làm việc bằng cả trái tim và sự chú tâm thay vì làm một cách hời hợt.
Nên tìm kiếm động lực từ bên trong (sự phát triển bản thân, niềm vui công việc) thay vì chỉ chạy theo danh tiếng hay sự khen ngợi nhất thời từ bên ngoài.
Câu 7:
Lựa chọn: Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến này.
Vì sao: Vì khi chú tâm, chúng ta sẽ hạn chế được sai sót, tìm ra những giải pháp sáng tạo và tạo ra kết quả tốt nhất. Sự chú tâm cũng là biểu hiện của lòng tự trọng và sự tôn trọng đối với người khác, giúp chúng ta cảm nhận được ý nghĩa thực sự của những gì mình đang làm.
II. PHẦN VIẾT
Chủ đề: Vai trò của việc tự học.
Dàn ý gợi ý:
Mở bài:Dẫn dắt: Trong thời đại tri thức bùng nổ, việc học không chỉ giới hạn ở trường lớp.
Nêu vấn đề: Tự học là con đường ngắn nhất và bền vững nhất để dẫn đến thành công.
Thân bài:Giải thích: Tự học là quá trình chủ động, tự giác tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mà không cần sự ép buộc từ bên ngoài.
Vai trò/Ý nghĩa:Giúp ta chủ động ghi nhớ và hiểu sâu kiến thức hơn là học thụ động.
Rèn luyện tính kiên trì, sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.
Giúp con người bắt kịp với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội (học tập suốt đời).
Dẫn chứng: Nêu gương những người thành công nhờ tự học (như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thomas Edison...).
Phản đề: Phê phán những người lười tư duy, chỉ dựa dẫm vào thầy cô hoặc học vẹt để đối phó thi cử.
Kết bài:Khẳng định: "Tự học là một kỹ năng siêu đẳng".
Liên hệ bản thân: Cần lập kế hoạch tự học mỗi ngày để hoàn thiện chính mình
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2: Theo văn bản, sự trung thực mang lại những lợi ích:
Xây dựng được niềm tin trong các mối quan hệ.
Tạo nên sự tôn trọng từ người khác.
Giúp chúng ta trưởng thành và được mọi người tin yêu.
Câu 3: Hành động thiếu trung thực "làm suy giảm nhân cách của chính mình" vì:
Khi nói dối hoặc gian lận, con người tự đánh mất lòng tự trọng và giá trị đạo đức vốn có.
Nó tạo ra thói quen xấu, khiến bản thân trở nên hèn nhát, luôn phải sống trong lo âu và không dám đối diện với sự thật.
Câu 4:
Phép liên kết: Phép nối (từ "Tuy nhiên", "Vì vậy").
Tác dụng: Tạo sự kết nối logic giữa các đoạn văn; giúp người đọc dễ dàng theo dõi sự chuyển hướng từ khẳng định giá trị đến phê phán thực trạng và đưa ra lời khuyên.
Câu 5: Học sinh cần rèn luyện tính trung thực ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường vì:
Đây là giai đoạn quan trọng để hình thành nền tảng đạo đức và nhân cách cho tương lai.
Trung thực trong học tập (thi cử, làm bài) giúp đánh giá đúng năng lực bản thân để tiến bộ thực chất.
Xây dựng môi trường học đường lành mạnh, nhận được sự tin cậy từ thầy cô và bạn bè.
Câu 6: Đoạn văn tham khảo:
Trong cuộc sống, sự trung thực chính là thước đo giá trị và uy tín của mỗi cá nhân. Khi chúng ta sống chân thành, không gian dối, ta sẽ xây dựng được những mối quan hệ bền vững dựa trên sự tin tưởng tuyệt đối. Trung thực không chỉ đem lại sự thanh thản trong tâm hồn mà còn giúp con người có đủ can đảm để nhìn nhận khuyết điểm và hoàn thiện bản thân. Ngược lại, một xã hội thiếu đi sự trung thực sẽ đầy rẫy những nghi kị và lừa lọc. Do đó, gìn giữ sự trung thực chính là bảo vệ nhân cách và góp phần làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp, minh bạch hơn.
II. PHẦN VIẾT
Với đề bài "Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống mà em quan tâm", bạn có thể chọn chủ đề "Sức mạnh của lòng tử tế" hoặc "Hiện tượng nghiện smartphone ở giới trẻ".
Dưới đây là dàn ý cho chủ đề Sức mạnh của lòng tử tế:
Mở bài: Giới thiệu vấn đề: Trong thế giới hiện đại đầy áp lực, lòng tử tế giống như làn gió mát sưởi ấm tâm hồn con người.
Thân bài:Giải thích: Lòng tử tế là sự quan tâm, giúp đỡ người khác bằng sự chân thành, không vụ lợi.
Biểu hiện: Một lời hỏi thăm, một cái nắm tay khi khó khăn, hay việc tham gia các hoạt động thiện nguyện.
Ý nghĩa: Đối với người nhận, nó là động lực để vượt qua nghịch cảnh; đối với người cho, nó đem lại niềm vui và ý nghĩa sống; đối với xã hội, nó kết nối cộng đồng.
Phản đề: Phê phán lối sống vô cảm, ích kỷ, "đèn nhà ai nhà nấy rạng".
Kết bài: Khẳng định giá trị của lòng tử tế và thông điệp: "Hãy đối xử với người khác theo cách mà bạn muốn được đối xử".
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
42416
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
13262 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
11935 -
5767
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5015 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4988 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4332
