Quảng cáo
5 câu trả lời 126
1. Axit (Acid) là gì?
Axit là hợp chất hóa học khi tan trong nước phân li ra ion H⁺ (hiđro). Axit thường có vị chua, có thể làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ và có khả năng tác dụng với kim loại, bazơ, muối.
2. Ví dụ về axit
Một số axit quen thuộc trong đời sống:
Axit trong chanh, cam: axit citric
Axit trong giấm ăn: axit axetic
Axit trong dạ dày: axit clohiđric
3. Một số axit và công thức hóa học
Công thức hóa học
Tên axit
HCl
Axit clohiđric
H₂SO₄
Axit sunfuric
HNO₃
Axit nitric
H₂CO₃
Axit cacbonic
H₃PO₄
Axit photphoric
CH₃COOH
Axit axetic
H₂S
Axit sunfuhidric
H₂SO₃
Axit sunfurơ
Axit là chất khi tan trong nước tạo ra ion H⁺, có nhiều loại khác nhau và được sử dụng trong đời sống, công nghiệp và hóa học.
Trong hóa học, Acid (A-xít) là những hợp chất hóa học mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử Hydro liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, các nguyên tử Hydro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Dưới đây là các kiến thức cơ bản về Acid giúp em dễ hiểu và áp dụng vào bài tập:
1. Đặc điểm chung của Acid
Thành phần: Luôn chứa nguyên tử Hydro ($H$).
Tính chất: * Có vị chua (ví dụ như chanh, giấm).
Làm đổi màu giấy quỳ tím sang màu đỏ.
Thường tan tốt trong nước.
2. Cách gọi tên các Acid
Tùy vào việc trong phân tử có chứa nguyên tử Oxy ($O$) hay không mà chúng ta có cách gọi tên khác nhau:
a. Acid không có Oxy (Tên gốc Acid + "hydric")
Công thức gọi tên: Tên acid = Acid + tên phi kim + hydric
Công thức
Tên gọi
$HCl$
Acid clohydric
$H_2S$
Acid sunfurhydric
$HF$
Acid florhydric
b. Acid có Oxy
Nếu có nhiều nguyên tử Oxy: Acid + tên phi kim + ic
Nếu có ít nguyên tử Oxy: Acid + tên phi kim + ơ
Công thức
Tên gọi
Ghi chú
$H_2SO_4$
Acid sunfuric
Nhiều Oxy
$H_2SO_3$
Acid sunfurơ
Ít Oxy
$HNO_3$
Acid nitric
Nhiều Oxy
$H_3PO_4$
Acid photphoric
Nhiều Oxy
3. Ví dụ thực tế về Acid
Acid Citric: Có trong các loại quả như chanh, cam, bưởi.
Acid Acetic ($CH_3COOH$): Thành phần chính của giấm ăn mà chúng ta dùng nấu nướng.
Acid Clohydric ($HCl$): Có trong dịch vị dạ dày của con người, giúp tiêu hóa thức ăn.
Mẹo nhỏ cho em: Để làm bài tập không bị nhầm lẫn, em chỉ cần nhớ các acid phổ biến nhất là $HCl$ (clohydric), $H_2SO_4$ (sunfuric) và $HNO_3$ (nitric).
1. Acid là gì?
Acid là những hợp chất hóa học mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hydrogen ($H$) liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion $H^+$.
Công thức chung: $H_nA$ (trong đó $A$ là gốc acid, $n$ là chỉ số nguyên tử $H$).
Dấu hiệu nhận biết: Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
2. Ví dụ và cách gọi tên
Tên gọi của acid phụ thuộc vào việc nó có chứa nguyên tử oxygen hay không.
A. Acid không có oxygen (Hydracid)
Quy tắc: Tên acid = Acid + tên phi kim + hydric
Công thức
Tên gọi
Gốc acid (hóa trị)
$HCl$
Acid hydrochloric
$-Cl$ (I)
$H_2S$
Acid hydrosulfuric
$=S$ (II)
$HF$
Acid hydrofluoric
$-F$ (I)
1. Axit (Acid) là gì?
Axit là hợp chất hóa học khi tan trong nước phân li ra ion H⁺ (hiđro). Axit thường có vị chua, có thể làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ và có khả năng tác dụng với kim loại, bazơ, muối.
2. Ví dụ về axit
Một số axit quen thuộc trong đời sống:
Axit trong chanh, cam: axit citric
Axit trong giấm ăn: axit axetic
Axit trong dạ dày: axit clohiđric
3. Một số axit và công thức hóa học
Công thức hóa học
Tên axit
HCl
Axit clohiđric
H₂SO₄
Axit sunfuric
HNO₃
Axit nitric
H₂CO₃
Axit cacbonic
H₃PO₄
Axit photphoric
CH₃COOH
Axit axetic
H₂S
Axit sunfuhidric
H₂SO₃
Axit sunfurơ
Axit là chất khi tan trong nước tạo ra ion H⁺, có nhiều loại khác nhau và được sử dụng trong đời sống, công nghiệp và hóa học.
Acid (axit) là hợp chất hóa học khi hòa tan trong nước có khả năng giải phóng ion H⁺ (ion hiđro) và làm đổi màu quỳ tím từ xanh sang đỏ.
Nói cách khác, acid là chất có khả năng cho proton (H⁺) trong dung dịch.
Acid có tính chua, dễ tác dụng với bazơ và một số kim loại để tạo muối và khí hiđro.
2. Ví dụ về acid và công thức hóa học
Tên Acid
Công thức hóa học
Ghi chú
Axit clohiđric
HCl
Thường có trong dạ dày (HCl dạ dày)
Axit sunfuric
H₂SO₄
Dùng trong ắc quy, công nghiệp hóa chất
Axit nitric
HNO₃
Dùng trong sản xuất phân bón, thuốc nổ
Axit photphoric
H₃PO₄
Dùng trong sản xuất phân bón, nước giải khát
Axit axetic
CH₃COOH
Thành phần chính của giấm ăn
Axit carbonic
H₂CO₃
Có trong nước có ga
3. Một số đặc điểm nhận biết acid
Vị chua (như giấm, chanh).
Làm quỳ tím xanh đổi sang đỏ.
Phản ứng với kim loại hoạt động: Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂↑
Phản ứng với bazơ tạo muối và nước: NaOH + HCl → NaCl + H₂
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46424 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34114 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
33727 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29173 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26410 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26026 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23148 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23079
