Câu 1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế biển, đảo của vùng Nam Trung Bộ.
Câu 2. Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung Bộ.
Câu 3. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển ngành nông, lâm nghiệp của vùng Nam Trung Bộ.
Quảng cáo
2 câu trả lời 118
Câu 1. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế biển, đảo của vùng Nam Trung Bộ
Thuận lợi
Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và xây dựng cảng biển.
Có nhiều ngư trường lớn (Ninh Thuận – Bình Thuận) nên nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều đảo và quần đảo như Hoàng Sa, Trường Sa có giá trị về kinh tế và quốc phòng.
Khí hậu nhiều nắng, gió thuận lợi phát triển du lịch biển và năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
Khó khăn
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Một số vùng ven biển khô hạn, thiếu nước ngọt.
Hiện tượng cát bay, cát chảy và xói mòn bờ biển xảy ra ở nhiều nơi.
Câu 2. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung Bộ
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, duy trì sự phát triển lâu dài của ngành kinh tế biển.
Giữ gìn hệ sinh thái biển và rừng ven biển, hạn chế thiên tai như xói mòn, cát bay.
Đảm bảo nguồn tài nguyên cho phát triển kinh tế bền vững như du lịch, nuôi trồng thủy sản.
Góp phần bảo vệ môi trường sống của con người và giữ gìn đa dạng sinh học.
Câu 3. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển nông, lâm nghiệp của vùng Nam Trung Bộ
Thuận lợi
Có đồng bằng ven biển thuận lợi trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày.
Khí hậu nhiệt đới nhiều nắng thuận lợi phát triển nhiều loại cây trồng.
Diện tích đồi núi và rừng lớn thuận lợi phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc.
Khó khăn
Đất hẹp và kém màu mỡ, nhiều nơi bị cát hóa.
Khí hậu khô hạn, thiếu nước, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
Thường xuyên xảy ra bão, lũ, hạn hán, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
Câu 1. Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế biển, đảo ở vùng Nam Trung Bộ
Thuận lợi:
Vùng có đường bờ biển dài, nhiều vịnh, đầm phá và đảo thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
Nguồn hải sản phong phú, thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Có nhiều bãi biển đẹp, cảnh quan hấp dẫn nên phát triển mạnh du lịch biển đảo.
Nhiều vịnh nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển giao thông vận tải biển.
Khó khăn:
Thiên tai thường xuyên như bão, lũ, hạn hán gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Nguồn nước ngọt hạn chế, một số nơi đất cát khô hạn.
Biển đôi khi có sóng lớn, gió mạnh, gây khó khăn cho hoạt động khai thác thủy sản.
Câu 2. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung Bộ
Giúp bảo vệ nguồn tài nguyên biển, rừng và đất để sử dụng lâu dài.
Giữ gìn hệ sinh thái, bảo vệ các loài sinh vật biển và rừng.
Hạn chế thiên tai như xói mòn đất, sa mạc hóa và ô nhiễm môi trường.
Tạo điều kiện cho phát triển kinh tế bền vững, đặc biệt là du lịch, thủy sản và nông nghiệp.
Câu 3. Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển nông, lâm nghiệp ở vùng Nam Trung Bộ
Thuận lợi:
Có một số đồng bằng ven biển thuận lợi cho trồng lúa và cây hoa màu.
Khí hậu nhiệt đới, nhiều nắng thích hợp trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
Diện tích đồi núi khá lớn, thuận lợi phát triển lâm nghiệp và trồng rừng.
Khó khăn:
Đất đai khô cằn, nhiều cát, độ phì không cao.
Thiếu nước vào mùa khô, thường xảy ra hạn hán.
Thiên tai như bão, lũ gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và rừng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
10919 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7527 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2498 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
2241
