Câu 1. Vùng Nam Trung Bộ có diện tích khoảng bao nhiêu nghìn km2?
Câu 2. Dân tộc Kinh tập trung chủ yếu ở khu vực nào của Nam Trung Bộ?
Câu 3. Vùng Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh/thành phố?
Câu 4. Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh/ thành phố nào?
Câu 5. Vùng Nam Trung Bộ không tiếp giáp với ?
Câu 6. Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng ?
Câu 7. Đâu là hạn chế về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ?
Câu 8. Thuận lợi của nguồn nước ở Nam Trung Bộ đối với phát triển thủy điện là
Câu 9 .Vùng Nam Trung Bộ có diện tích lớn thứ bao nhiêu cả nước?
Câu 10 . Dân tộc ít người tập trung chủ yếu ở khu vực nào của Nam Trung Bộ?
Câu 11 .Vùng Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh/thành phố?
Câu 12 .Quần đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh/ thành phố nào?
Câu 13 Vùng Đông Nam Bộ không tiếp giáp với ?
Câu 14 Khoáng sản của vùng Nam Trung Bộ có trữ lượng lớn nhất cả nước ?
Câu 15 Đâu là hạn chế về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ?
Câu 16 Thuận lợi chủ yếu của nguồn nước ở Nam Trung Bộ đối với cung cấp nước cho sản xuất là?
giúp mình với mng ui
Quảng cáo
4 câu trả lời 429
Câu 1: Khoảng 44,4 nghìn km².
Câu 2: Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển.
Câu 3: Gồm 8 tỉnh/thành phố.
Câu 4: Tỉnh Khánh Hòa.
Câu 5: Không tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 6: Vùng Đông Nam Bộ.
Câu 7: Thiên tai thường xuyên (bão, lũ, hạn hán).
Câu 8: Sông ngắn, dốc, nhiều tiềm năng thủy điện.
Câu 9: Lớn thứ 4 cả nước.
Câu 10: Vùng miền núi phía tây.
Câu 11: 8 tỉnh/thành phố.
Câu 12: Thành phố Đà Nẵng.
Câu 13: Không tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 14: Cát thủy tinh (cát trắng).
Câu 15: Đồng bằng nhỏ hẹp, thường xảy ra hạn hán và bão lũ.
Câu 16: Có nhiều sông suối cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Dưới đây là câu trả lời ngắn gọn cho từng câu:
Câu 1: Vùng Nam Trung Bộ có diện tích khoảng 44 nghìn km².
Câu 2: Dân tộc Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển.
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh/thành phố.
Câu 4: Quần đảo Trường Sa trực thuộc Khánh Hòa.
Câu 5: Vùng Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6: Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Câu 7: Hạn chế tự nhiên của Nam Trung Bộ là khí hậu khô hạn, thiếu nước, thường xảy ra bão và lũ lụt.
Câu 8: Thuận lợi của nguồn nước đối với thủy điện là sông ngắn, dốc nên có tiềm năng phát triển thủy điện.
Câu 9: Vùng Nam Trung Bộ có diện tích lớn thứ 4 cả nước.
Câu 10: Dân tộc ít người tập trung chủ yếu ở vùng miền núi phía tây.
Câu 11: Vùng Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh/thành phố.
Câu 12: Quần đảo Hoàng Sa trực thuộc Đà Nẵng.
Câu 13: Vùng Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 14: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng là cát trắng (nguyên liệu làm thủy tinh).
Câu 15: Hạn chế tự nhiên là khô hạn kéo dài, thiếu nước, nhiều bão và lũ.
Câu 16: Thuận lợi của nguồn nước đối với sản xuất là có nhiều hồ chứa và công trình thủy lợi cung cấp nước cho nông nghiệp.
Câu 1: Khoảng 44,4 nghìn km².
Câu 2: Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển.
Câu 3: Gồm 8 tỉnh/thành phố.
Câu 4: Tỉnh Khánh Hòa.
Câu 5: Không tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 6: Vùng Đông Nam Bộ.
Câu 7: Thiên tai thường xuyên (bão, lũ, hạn hán).
Câu 8: Sông ngắn, dốc, nhiều tiềm năng thủy điện.
Câu 9: Lớn thứ 4 cả nước.
Câu 10: Vùng miền núi phía tây.
Câu 11: 8 tỉnh/thành phố.
Câu 12: Thành phố Đà Nẵng.
Câu 13: Không tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 14: Cát thủy tinh (cát trắng).
Câu 15: Đồng bằng nhỏ hẹp, thường xảy ra hạn hán và bão lũ.
Câu 16: Có nhiều sông suối cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
10911 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7476 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2490 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Năm 1999 2001 2002 Dầu thô khai thác 15,2 16,8 16,9 Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 16,9 Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 10,0 a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b. Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
2231
