trình bày nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử việt nam
Quảng cáo
4 câu trả lời 128
Truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí độc lập, tự chủ của nhân dân.
Khi Tổ quốc bị xâm lăng, toàn dân đều đứng lên bảo vệ đất nước.
Ví dụ: Hội nghị Diên Hồng thời nhà Trần, tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” thời hiện đại.
Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân là yếu tố nền tảng quyết định thắng lợi.
2. Sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn của các nhà lãnh đạo và triều đình
Nhiều vị anh hùng dân tộc, nhà quân sự kiệt xuất:
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Nguyễn Huệ
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Đề ra đường lối chiến tranh đúng đắn, biết tập hợp và phát huy sức mạnh toàn dân.
Linh hoạt trong chiến lược: khi hòa hoãn, khi phản công, khi tổng tiến công.
3. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo
Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.
Tận dụng địa hình rừng núi, sông ngòi, khí hậu.
Tiêu biểu:
Trận Bạch Đằng (cọc gỗ ngầm).
Chiến thuật du kích trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
Kết hợp giữa chiến tranh nhân dân và chiến tranh chính quy.
4. Chính nghĩa thuộc về nhân dân Việt Nam
Các cuộc kháng chiến đều là chiến tranh chính nghĩa nhằm:
Bảo vệ độc lập dân tộc.
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Vì là chiến tranh tự vệ nên được nhân dân ủng hộ tuyệt đối.
Tạo được sự đồng tình của bạn bè quốc tế (đặc biệt trong thế kỷ XX).
5. Sự chuẩn bị lâu dài và tinh thần bền bỉ
Nhân dân Việt Nam có truyền thống chịu đựng gian khổ, kiên trì đấu tranh lâu dài.
Không nóng vội, sẵn sàng trường kỳ kháng chiến.
Ví dụ:
10 năm kháng chiến chống Minh.
9 năm kháng chiến chống Pháp.
21 năm kháng chiến chống Mỹ.
6. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại (thời hiện đại)
Trong thế kỷ XX:
Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự ủng hộ của phong trào hòa bình thế giới.
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao.
Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam giành được thắng lợi nhờ nhiều nguyên nhân quan trọng, trong đó có các nguyên nhân chính sau:
Trước hết là lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân. Khi đất nước bị xâm lược, toàn dân từ vua quan đến nhân dân đều đồng lòng đứng lên chiến đấu. Chính sức mạnh đại đoàn kết đã tạo nên lực lượng to lớn, giúp dân tộc ta vượt qua mọi khó khăn.
Thứ hai là sự lãnh đạo đúng đắn, tài tình của các vị anh hùng dân tộc và triều đình. Những người như Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi… đã có chiến lược, chiến thuật phù hợp, biết tận dụng thời cơ và địa hình để đánh bại kẻ thù mạnh hơn.
Thứ ba là nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo, biết lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều, kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao. Nhiều chiến thuật như chiến tranh nhân dân, đánh du kích, lợi dụng địa hình sông núi đã phát huy hiệu quả cao.
Cuối cùng là truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử.
Nhờ những nguyên nhân đó, dân tộc Việt Nam đã nhiều lần đánh bại các thế lực xâm lược, giữ vững độc lập và chủ quyền của đất nước.
1. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc
Truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí độc lập, tự chủ của nhân dân.
Khi Tổ quốc bị xâm lăng, toàn dân đều đứng lên bảo vệ đất nước.
Ví dụ: Hội nghị Diên Hồng thời nhà Trần, tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” thời hiện đại.
Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân là yếu tố nền tảng quyết định thắng lợi.
2. Sự lãnh đạo tài tình, đúng đắn của các nhà lãnh đạo và triều đình
Nhiều vị anh hùng dân tộc, nhà quân sự kiệt xuất:
Trần Hưng Đạo
Lê Lợi
Nguyễn Huệ
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Đề ra đường lối chiến tranh đúng đắn, biết tập hợp và phát huy sức mạnh toàn dân.
Linh hoạt trong chiến lược: khi hòa hoãn, khi phản công, khi tổng tiến công.
3. Nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo
Lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.
Tận dụng địa hình rừng núi, sông ngòi, khí hậu.
Tiêu biểu:
Trận Bạch Đằng (cọc gỗ ngầm).
Chiến thuật du kích trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
Kết hợp giữa chiến tranh nhân dân và chiến tranh chính quy.
4. Chính nghĩa thuộc về nhân dân Việt Nam
Các cuộc kháng chiến đều là chiến tranh chính nghĩa nhằm:
Bảo vệ độc lập dân tộc.
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Vì là chiến tranh tự vệ nên được nhân dân ủng hộ tuyệt đối.
Tạo được sự đồng tình của bạn bè quốc tế (đặc biệt trong thế kỷ XX).
5. Sự chuẩn bị lâu dài và tinh thần bền bỉ
Nhân dân Việt Nam có truyền thống chịu đựng gian khổ, kiên trì đấu tranh lâu dài.
Không nóng vội, sẵn sàng trường kỳ kháng chiến.
Ví dụ:
10 năm kháng chiến chống Minh.
9 năm kháng chiến chống Pháp.
21 năm kháng chiến chống Mỹ.
6. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại (thời hiện đại)
Trong thế kỷ XX:
Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự ủng hộ của phong trào hòa bình thế giới.
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao.
Tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc: Đây là nhân tố quyết định nhất. Như Bác Hồ đã nói: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công". Khi lòng dân đồng lòng, sức mạnh sẽ trở thành vô tận (điển hình là tư tưởng "vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục" thời nhà Trần).
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt: Từ các vị tướng tài như Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ đến Đảng và Bác Hồ sau này. Những người lãnh đạo luôn có chiến lược đúng đắn, biết "lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều".
Đường lối kháng chiến đúng đắn:Thực hiện chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện.
Biết cách tận dụng địa hình (sông Bạch Đằng, ải Chi Lăng) và vận dụng nghệ thuật quân sự độc đáo (du kích, vườn không nhà trống).
Chính nghĩa của cuộc chiến: Chúng ta chiến đấu để bảo vệ độc lập và chủ quyền. Tính chính nghĩa giúp dân ta có ý chí kiên cường và nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ từ bạn bè quốc tế (đặc biệt quan trọng trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
50801 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38930 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36243 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35330 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34633 -
33210
