Quảng cáo
2 câu trả lời 64
1. Phân tích gen A (trước đột biến)
- Đầu tiên, chúng ta cần đổi đơn vị chiều dài từ Angstrom (Ao) sang tổng số nuclêôtit (N).
- Tổng số nuclêôtit của gen A:
(nuclêôtit)
- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A:
(nuclêôtit)
- Vì A + G = 50%N, nên G = X = 50% - 30% = 20%N
G = X = 20% 2400 = 480 (nuclêôtit)
- Kiểm tra tỷ lệ A/G ban đầu: A/G = 720 / 480 = 1,5
- Theo đề bài, gen đột biến không làm thay đổi chiều dài, nghĩa là tổng số nuclêôtit N vẫn bằng 2400. Đây là dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
- Ta có hệ phương trình cho gen a:
A + G =
- Thay (2) vào (1):
1,498G + G = 1200
2,498G = 1200
G =
- Lưu ý: Vì số lượng nuclêôtit phải là số nguyên, ta cần xem xét kỹ các giá trị lân cận.
- Nếu G = 481, thì A = 1200 - 481 = 719. Tỷ lệ A/G = 719 / 481 .
- Nếu G = 480, tỷ lệ là 1,5 (như cũ).
- Nếu G = 482, thì A = 1200 - 482 = 718. Tỷ lệ A/G = 718 / 482
- Dựa trên số liệu 1,498 (rất gần với 1,5), có thể thấy đây là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Cụ thể là thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X để tỷ lệ A/G giảm xuống một chút.
- Tuy nhiên, nếu tính chính xác theo số liệu 1,498 của đề bài:
Ga = 481
Aa = 719
2. Tính số liên kết hyđrô của gen a
- Số liên kết hyđrô (H) được tính bằng công thức: H = 2A + 3G
+ Với gen a (A = 719, G = 481):
Ha =
Vậy: Số liên kết hyđrô của gen a là 2881.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
48776 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42906 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30079 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28029 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26081
