. Nêu các dung dịch kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước. Tra được bảng
tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
Quảng cáo
3 câu trả lời 115
Các dung dịch kiềm là những dung dịch chứa bazơ tan tốt trong nước, tức là các hiđroxit (hydroxide) của kim loại tan. Khi tan trong nước, chúng phân li tạo ra ion OH−OH^-OH−, làm dung dịch có tính bazơ mạnh.
1. Các hiđroxit tan tốt trong nước (kiềm mạnh)
Dựa vào bảng tính tan, các hiđroxit sau tan tốt trong nước và được gọi là kiềm:
NaOH (natri hiđroxit)
KOH (kali hiđroxit)
LiOH (liti hiđroxit)
Ba(OH)₂ (bari hiđroxit)
Ca(OH)₂ (canxi hiđroxit – tan ít nhưng vẫn được xếp vào kiềm)
Trong đó, NaOH và KOH là những kiềm phổ biến và tan rất mạnh trong nước.
2. Các hiđroxit không tan (bazơ không tan)
Theo bảng tính tan, phần lớn hiđroxit của kim loại khác không tan hoặc tan rất ít trong nước, ví dụ:
Cu(OH)₂ (đồng II hiđroxit)
Fe(OH)₂, Fe(OH)₃ (sắt II, sắt III hiđroxit)
Al(OH)₃ (nhôm hiđroxit)
Mg(OH)₂ (magie hiđroxit – rất ít tan)
Các chất này được gọi là bazơ không tan, không tạo dung dịch kiềm.
3. Cách tra bảng tính tan
Hiđroxit của kim loại kiềm (nhóm IA): tan tốt → là kiềm.
Hiđroxit của Ba và Ca: tan hoặc tan ít → vẫn xếp vào kiềm.
Hiđroxit của hầu hết kim loại khác: không tan → bazơ không tan.
Dung dịch kiềm là dung dịch chứa các hiđroxit tan trong nước, chủ yếu là NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH)₂ và Ca(OH)₂. Muốn xác định một hiđroxit có phải là kiềm hay không, ta cần tra bảng tính tan để biết chất đó tan hay không tan trong nước.
(Sodium hydroxide): Tan tốt.
(Potassium hydroxide): Tan tốt.
(Barium hydroxide): Tan tốt.
(Lithium hydroxide): Tan tốt.
(Calcium hydroxide): Tan ít, nhưng được xếp vào nhóm kiềm. Wikipedia +1
2. Các base không tan (Hydroxide không tan)
(Copper(II) hydroxide): Không tan.
(Iron(III) hydroxide): Không tan.
(Iron(II) hydroxide): Không tan.
(Magnesium hydroxide): Không tan.
(Aluminium hydroxide): Không tan.
(Zinc hydroxide): Không tan.
3. Cách tra bảng tính tan
Tìm dòng chứa kim loại (ví dụ:
) và cột chứa nhóm hydroxide (
).
Nếu ô giao nhau ghi T hoặc tan: Đó là kiềm (Base tan).
Nếu ô giao nhau ghi K hoặc khôg tan: Đó là base không tan.
(Sodium hydroxide): Tan tốt.
(Potassium hydroxide): Tan tốt.
(Barium hydroxide): Tan tốt.
2. Các base không tan (Hydroxide không tan)
(Copper(II) hydroxide): Không tan.
(Iron(III) hydroxide): Không tan.
(Iron(II) hydroxide): Không tan.
(Magnesium hydroxide): Không tan.
(Zinc hydroxide): Không tan.
3. Cách tra bảng tính tan
Nếu ô giao nhau ghi T hoặc tan: Đó là kiềm (Base tan).
Nếu ô giao nhau ghi K hoặc khôg tan: Đó là base không tan.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
12463 -
5399
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5043 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4917 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4778
