Quảng cáo
2 câu trả lời 32
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Trả lời:
- Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu chứa đựng thông tin chính: Điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch.
Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng phần 2 như thế nào?
Trả lời:
- Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng phần 2: lí lẽ chặt chẽ và dẫn chứng chính xác, cụ thể để chứng minh cho sự giản dị trong tác phong sinh hoạt, đời sống của Bác Hồ.
Lí lẽ
Dẫn chứng
Con người của bác, đời sống của bác giản dị
- Bữa cơm vài ba món, ăn không để vãi hạt nào
- Nhà ở vài ba phòng lộng gió thoáng mát và phảng phất hương hoa nhài.
- Việc gì tự làm được sẽ không nhờ người khác.
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 3 nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Trả lời:
- Phần 3 nêu lí lẽ: Đời sống vật chất giản dị hòa với đời sống tâm hồn phong phú
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tác giả nêu lên vấn đề gì trong phần 4 ?
Trả lời:
- Tác giả nêu lên vấn đề trong phần 4: Bác giản dị trong lời nói, bài viết.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là gì? Người viết đã làm sáng tỏ quan điểm đó từ những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
Trả lời:
- Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là: Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường giản dị và vô cùng khiêm tốn.
- Người viết đã làm sáng tỏ quan điểm đó từ những phương diện trong đời sống và con người của Bác:
+ Giản dị trong bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
+ Giản dị trong đời sống và mối quan hệ với mọi người
+ Giản dị trong lời nói, bài viết
Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra trình tự triển khai nội dung, từ đó, nếu bố cục của văn bản.
Trả lời:
- Trình tự triển khai nội dung: nêu vấn đề -> đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng chứng minh -> khái quát lại vấn đề
- Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: nêu vấn đề
+ Thân bài: giải quyết vấn đề
+ Kết bài: khái quát lại vấn đề
Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2. Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Trả lời:
- Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2: sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chứng minh, bình luận và biểu cảm đã tạo nên tính hiện thực và tính trữ tình cho đoạn văn. Bên cạnh đó, nó cũng thể hiện hiểu biết sâu sắc và tình cảm chân thành của tác giả.
- Điều làm nên sức thuyết phục của phần này là lí lẽ kết hợp với những dẫn chứng xác thực đáng tin cậy.
Câu 4 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Trả lời:
- Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục bằng cách nêu ra những câu nói cô đọng, hàm súc về nội dung ý nghĩa và ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc của Bác. Tiếp đó tác giả đưa ra lời bình luận: Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Lời bình luận này của tác giả đã đề cao sức mạnh phi thường của những chân lí mà Bác nêu ra dưới hình thức những câu nói tự nhiên, mộc mạc, giản dị và sâu sắc. Lời Bác đã khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng trong quần chúng nhân dân.
Câu 5 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết : “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”. Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết này?
Trả lời:
- Tác giả muốn khẳng định điều qua câu kết: sức mạnh phi thường của những chân lí mà Bác nêu ra dưới hình thức những câu nói tự nhiên, mộc mạc, giản dị và sâu sắc. Lời Bác đã khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng trong quần chúng nhân dân
Câu 6 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Qua văn bản, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Trả lời:
- Qua văn bản, em hiểu đức tính giản dị là một trong những đức tính, phẩm chất cao đẹp mà mỗi người cần tạo lập cho mình. Đức tính ấy được biểu hiện ở lối sống đơn giản không xa hoa, không cầu kì; ở nhiều khía cạnh: ăn mặc, nói năng, hành động,...
- Để rèn luyện đức tính ấy em sẽ:
+ Nói năng nhỏ nhẹ, dễ nghe, dễ hiểu, lễ phép với mọi người
+ Ăn đơn giản, gia đình có gì ăn nấy, không đòi hỏi.
Dưới đây là bản soạn bài "Đức tính giản dị của Bác Hồ" (tác giả Phạm Văn Đồng) được trình bày ngắn gọn, đầy đủ ý chính và rất dễ để bạn copy vào vở soạn:
1. Tìm hiểu chung
Tác giả: Phạm Văn Đồng (học trò và cộng sự gần gũi của Bác).
Vấn đề nghị luận: Đức tính giản dị của Bác Hồ.
Phương thức biểu đạt: Nghị luận (kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận).
2. Bố cục bài viết
Mở bài: Nêu nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác (sự nhất quán giữa đời sống chính trị và đời sống hằng ngày).
Thân bài: Chứng minh sự giản dị của Bác trên nhiều phương diện.
Kết bài: Ý nghĩa và bài học từ đức tính giản dị của Bác.
3. Nội dung chi tiết (Phần trả lời câu hỏi)
a. Sự giản dị trong đời sống, sinh hoạt:
Bữa ăn: Chỉ có vài ba món giản đơn, khi ăn không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong bát bao giờ cũng sạch.
Nơi ở: Ngôi nhà sàn chỉ có vài ba phòng, luôn lộng gió và phảng phất hương thơm hoa vườn.
Cách làm việc: Suốt đời làm việc, từ việc lớn (cứu nước) đến việc nhỏ (trồng cây, viết thư, trò chuyện với các cháu thiếu nhi).
Quan hệ với mọi người: Tự tay làm việc, ít cần người phục vụ.
b. Sự giản dị trong lời nói và bài viết:
Bác thường dùng những câu từ dễ hiểu, gần gũi với nhân dân:
"Không có gì quý hơn độc lập tự do."
"Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một..."
Tác dụng: Giúp những tư tưởng lớn lao thấm sâu vào lòng người, trở thành sức mạnh hành động.
c. Nghệ thuật nghị luận:
Dẫn chứng cụ thể, xác thực và phong phú (vì tác giả là người trực tiếp sống cùng Bác).
Lập luận chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chứng minh và biểu cảm.
Ngôn ngữ giản dị, trang trọng, giàu sức thuyết phục.
4. Ý nghĩa văn bản
Bài viết giúp ta hiểu thêm về vẻ đẹp tâm hồn của Bác: giản dị không phải là khắc khổ, mà là biểu hiện của sự thanh cao, bản lĩnh và lòng yêu thương con người sâu sắc.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
75765 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
62763 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
55959 -
53682
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
41180 -
40880
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39909 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35097
