Câu 1: Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là
A. Khu vực Mỹ Latinh và Châu Đại Dương. B. Khu vực Tây Nam Á và ASEAN.
C. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu. D. Khu vực ASEAN và châu Phi.
Câu 2. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. có thị trường chủ yếu là ở châu Phi. B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
C. rất ít thành phần kinh tế tham gia. D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc,
Câu 3. Nội thương của nước ta hiện nay
A. có thị trường chính ở các vùng núi. B. hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
C. phát triển đồng đều giữa các vùng. D. có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
Câu 4. Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
A. phân bổ đồng đều ở các địa phương. B. hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân.
C. chi tập trung vào mặt hàng tiêu dùng. D. ngày càng có sự mở rộng thị trường.
Câu 5. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng,
B. xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng,
C. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.
D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?
A. Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta.
B. Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
C. Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.
D. Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.
Câu 7. Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng
A. đa dạng hoá các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
B. thu hút sự tham gia của nhiều thành phần phần kinh tế.
C. phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
D. phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
A. Là ngành kinh tế mũi nhọn.
B. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
C. Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.
D. Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch.
Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
A. cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
B. thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
C. nâng cao trình độ văn minh xã hội.
D. tạo động lực cho phát triển kinh tế.
Câu 10. Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
A. chất lượng sản phẩm chưa cao. B. giá trị thuế xuất khẩu cao.
C. tỉ trọng mặt hàng gia công lớn. D. nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Câu 11. Ngành ngoại thương của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Thị trường xuất khẩu lớn của nước ta chủ yếu thuộc khu vực châu Á và châu Âu.
B. Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú và rất đa dạng.
C. Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm nguyên liệu và các hàng tiêu dùng.
D. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng về ngành nội thương của nước ta hiện nay?
A. Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,
B. Phát triển do dựa vào doanh nghiệp Nhà nước.
C. Chỉ xuất hiện ở các vùng đồng bằng, ven biển.
D. Phụ thuộc chủ yếu từ nguồn vốn của Nhà nước
Câu 13. Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự gia tăng nhanh giá trị nhập khẩu ở nước ta?
A. Do nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao, B. Do việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
C. Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. D. Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Câu 14. Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân. B. Thu hút được nhiều du khách hơn.
C. Nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển. D. Tăng doanh thu cho ngành du lịch.
Câu 15. Số lượt khách nội địa tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây chủ yếu
A. do có nhiều tiềm năng về du lịch. B. do mức sống người dân được nâng cao.
C. do có nguồn lao động du lịch tăng. D. do cơ sở vật chất, kĩ thuật được đầu tư,
Câu 16. Nước ta xuất khẩu chủ yếu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào
A. lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
B. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
Câu 17. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
B. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị,
C. Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
D. Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Câu 18. Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng nhỏ trong hàng nhập khẩu chủ yếu là do
A. giá trị hàng hóa và thuế nhập khẩu rất cao. B. sản xuất trong nước đáp ứng được nhu cầu.
C. thị trường phân bố xa, khó khăn vận chuyển. D. thị trường nhập khẩu hàng nay khan hiếm.
Quảng cáo
1 câu trả lời 172
* Giải thích chi tiết các câu hỏi
Câu 1: Chọn C. Thị trường nhập khẩu của nước ta hiện nay tập trung lớn nhất ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương (với các đối tác khổng lồ như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và ASEAN) do vị trí địa lý gần gũi và chi phí vận chuyển thấp. Tiếp theo là châu Âu (EU) với các mặt hàng công nghệ cao và máy móc.
Câu 2: Chọn B. Sau khi gia nhập WTO và ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA), hoạt động xuất khẩu của nước ta không còn phụ thuộc vào một vài nước mà đã đa dạng hóa bạn hàng (hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ), giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế.
Câu 3: Chọn D. Nội thương (buôn bán trong nước) hiện nay cực kỳ sôi động. Nhờ sản xuất phát triển và nhập khẩu mở rộng, các mặt hàng trao đổi trên thị trường vô cùng đa dạng, từ hàng nông sản, thực phẩm đến hàng điện tử, gia dụng.
Câu 4: Chọn D. Tương tự như xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu cũng ngày càng mở rộng thị trường. Chúng ta không chỉ nhập từ các nước láng giềng mà còn nhập khẩu máy móc, nguyên liệu từ các cường quốc công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Câu 5: Chọn A. Đây là nguyên nhân then chốt. Nhờ chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng, Việt Nam đã thu hút được vốn đầu tư nước ngoài (FDI), mở rộng thị trường tiêu thụ và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó thúc đẩy ngoại thương phát triển vượt bậc.
Câu 6: Chọn D. Cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta hiện nay chủ yếu là tư liệu sản xuất (chiếm trên 90%), bao gồm máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu để phục vụ cho các nhà máy, xí nghiệp trong nước sản xuất.
Câu 7: Chọn C. Việc phát triển hệ thống siêu thị và trung tâm thương mại giúp hàng hóa được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt hơn, giá cả được niêm yết công khai (ổn định giá), thay thế dần cho các hình thức chợ tự phát khó kiểm soát.
Câu 8: Chọn C. Câu hỏi yêu cầu chọn nhận định KHÔNG đúng. Du lịch nước ta hiện nay phát triển ở khắp nơi (vùng núi có Sa Pa, Hà Giang; biển đảo có Phú Quốc, Nha Trang; vùng nông thôn có du lịch sinh thái), chứ không chỉ tập trung ở các thành phố lớn.
Câu 9: Chọn D. Ý nghĩa lớn nhất của nhập khẩu là tạo động lực cho phát triển kinh tế. Bằng việc nhập khẩu máy móc hiện đại và nguyên liệu mà trong nước chưa có, chúng ta mới có thể vận hành các ngành công nghiệp, từ đó tạo ra sản phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 10: Chọn C. Đây là "gót chân Achilles" của hàng xuất khẩu Việt Nam. Chúng ta vẫn chủ yếu gia công (như may mặc, lắp ráp điện tử). Điều này có nghĩa là ta nhập linh kiện về ráp rồi xuất đi, dẫn đến giá trị gia tăng thực tế thu về không cao so với các mặt hàng tự sản xuất từ A-Z.
Câu 11: Chọn D. Đặc điểm nổi bật nhất của ngoại thương Việt Nam là thực hiện chính sách đa dạng hóa, đa phương hóa. Chúng ta làm bạn với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị để mở rộng đường ra cho hàng hóa Việt.
Câu 12: Chọn A. Nội thương hiện nay có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: từ các cửa hàng tạp hóa hộ gia đình (kinh tế cá thể), các công ty tư nhân, đến các tập đoàn bán lẻ nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp Nhà nước.
Câu 13: Chọn D. Việt Nam đang trong quá trình Công nghiệp hóa, do đó nhu cầu về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên nhiên liệu (xăng dầu, sắt thép) từ nước ngoài là cực kỳ lớn, làm giá trị nhập khẩu tăng nhanh.
Câu 14: Chọn C. Khi nâng cấp các trung tâm du lịch biển (xây thêm cảng du lịch, khách sạn cao cấp, khu vui chơi), chúng ta sẽ nâng cao hiệu quả khai thác. Du khách sẽ ở lại lâu hơn, chi tiêu nhiều hơn và có thể quay lại nhiều lần.
Câu 15: Chọn B. Khách nội địa (người Việt đi du lịch trong nước) tăng vọt chủ yếu là do mức sống được nâng cao. Khi thu nhập dư dả, người dân có nhu cầu đi hưởng thụ, nghỉ dưỡng và khám phá đất nước nhiều hơn.
Câu 16: Chọn A. Ngành công nghiệp nhẹ (dệt may, da giày) và tiểu thủ công nghiệp phát triển dựa trên hai lợi thế lớn nhất của Việt Nam là: nguồn lao động dồi dào, giá rẻ và nguồn nguyên liệu tại chỗ (nông sản, sợi...).
Câu 17: Chọn B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về bán lẻ vì đây là hai vùng kinh tế phát triển nhất, người dân có thu nhập và mức sống cao nhất, đồng thời hệ thống chợ, siêu thị tại đây cực kỳ dày đặc.
Câu 18: Chọn B. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu vì mục tiêu của Nhà nước là ưu tiên ngoại tệ để nhập máy móc sản xuất. Đồng thời, sản xuất trong nước (hàng Việt Nam chất lượng cao) hiện nay đã đáp ứng rất tốt nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người dân.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
70846 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
66213 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57152 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51308 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49037
