Quảng cáo
1 câu trả lời 27
GIẢI THÍCH LÝ THUYẾT CHUNG
Bài này là dạng viết lại câu không đổi nghĩa, dựa vào:
Cấu trúc “have + O + V-ed/V3” (nhờ ai làm việc gì)
Câu bị động
Động từ khuyết thiếu (can / could / won’t…)
Biến đổi thì và hình thức động từ theo từ gợi ý
CÂU 1
Câu gốc:
They are going to rebuild our kitchen next week.
Từ gợi ý: (HAVE)
Lý thuyết
Dùng cấu trúc:
have + something + past participle
→ nhờ người khác làm việc gì
Câu trả lời
We are going to have our kitchen rebuilt next week.
Dịch nghĩa
Chúng tôi sẽ cho người khác sửa lại căn bếp vào tuần tới.
CÂU 2
Câu gốc:
The government won't let the refugees get a job.
Từ gợi ý: (ALLOWED)
Lý thuyết
won’t let → won’t be allowed to
Chuyển sang bị động
Câu trả lời
The refugees won’t be allowed to get a job.
Dịch nghĩa
Những người tị nạn sẽ không được phép có việc làm.
CÂU 3
Câu gốc:
He couldn't repair the broken vase.
Từ gợi ý: (REPAIRED)
Lý thuyết
Chuyển sang bị động ở quá khứ với couldn’t
Câu trả lời
The broken vase couldn’t be repaired.
Dịch nghĩa
Chiếc bình bị vỡ không thể được sửa chữa.
CÂU 4
Câu gốc:
Nothing could be done to help him.
Từ gợi ý: (DO)
Lý thuyết
Câu bị động → chuyển sang chủ động với “They”
Nothing could be done → They could do nothing
Câu trả lời
They could do nothing to help him.
Dịch nghĩa
Họ không thể làm gì để giúp anh ấy.
CÂU 5
Câu gốc:
I think we can reduce discrimination against women and girls.
Từ gợi ý: (REDUCED)
Lý thuyết
Chuyển sang bị động
can reduce → can be reduced
Câu trả lời
I think discrimination against women and girls can be reduced.
Dịch nghĩa
Tôi nghĩ sự phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái có thể được giảm bớt.
TÓM TẮT ĐÁP ÁN
1.We are going to have our kitchen rebuilt next week.
2.The refugees won’t be allowed to get a job.
3.The broken vase couldn’t be repaired.
4.They could do nothing to help him.
5.I think discrimination against women and girls can be reduced.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73737
