Cho 7,4 base kim loại hoá trị 2 tác dụng với 200 mol dd HCl 1M sinh ra H2O và muối
A, Tìm base
B, Tính khối lượng muối sinh ra
Quảng cáo
5 câu trả lời 112
Giải
Dung dịch HCl 1M, thể tích 200 ml = 0,2 lit
Số mol HCl là: nHCl = CM × V = 1×0,2 = 0,2 mol
- Bazơ kim loại hóa trị II có dạng: MM(OH)2
- Phương trình phản ứng: M(OH)2 + 2HCl → MCl2 + 2H2O
- Theo phương trình: 2 mol HCl → 1 mol M(OH)2
Vậy: nM(OH)2 = = 0,1 mol
a) Xác định bazơ
- Khối lượng mol của bazơ: MM(OH)2 = = 74 g/mol
- Ta có: M(OH)2 = M + 2 × 17 = M + 34 = 74 ⇒ M = 40 => Kim loại có nguyên tử khối 40 là Ca
=> Bazơ là: Ca(OH)2
b) Tính khối lượng muối tạo thành
- Theo phương trình: nCaCl2 = nCa(OH)2 = 0,1 mol
- Khối lượng mol của CaCl₂: M = 40 + 2 × 35,5 = 111 g/mol
- Khối lượng muối: m = 0,1 × 111 = 11,1 g
Kết quả
a) Bazơ là Ca(OH)₂
b) Khối lượng muối tạo thành là 11,1 g CaCl₂
Mình giải chi tiết từng bước nhé 👇
(Ở đây hiểu đúng là 200 ml dung dịch HCl 1M, vì “200 mol” là không hợp lí trong bài kiểu này.)
Dữ kiện
Khối lượng bazơ: 7,4 g
Dung dịch HCl 1M, thể tích 200 ml = 0,2 l
Bazơ là kim loại hóa trị II → dạng: M(OH)₂
✦ Bước 1: Viết phương trình hóa học
M(OH)2+2HCl→MCl2+2H2O\text{M(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{MCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}M(OH)2+2HCl→MCl2+2H2O
✦ Bước 2: Tính số mol HCl
nHCl=C×V=1×0,2=0,2 moln_{\text{HCl}} = C \times V = 1 \times 0,2 = 0,2 \text{ mol}nHCl=C×V=1×0,2=0,2 molTheo phương trình:
2 mol HCl phản ứng với 1 mol M(OH)₂
nM(OH)2=0,22=0,1 moln_{\text{M(OH)}_2} = \frac{0,2}{2} = 0,1 \text{ mol}nM(OH)2=20,2=0,1 mol
✦ Bước 3: Xác định bazơ (câu A)
MM(OH)2=7,40,1=74 g/molM_{\text{M(OH)}_2} = \frac{7,4}{0,1} = 74 \text{ g/mol}MM(OH)2=0,17,4=74 g/mol M+2(16+1)=74M + 2(16 + 1) = 74M+2(16+1)=74 M+34=74⇒M=40M + 34 = 74 \Rightarrow M = 40M+34=74⇒M=40👉 Kim loại là Ca
👉 Bazơ: Ca(OH)₂
✦ Bước 4: Tính khối lượng muối (câu B)
Muối tạo thành: CaCl₂
nCaCl2=nCa(OH)2=0,1 moln_{\text{CaCl}_2} = n_{\text{Ca(OH)}_2} = 0,1 \text{ mol}nCaCl2=nCa(OH)2=0,1 mol MCaCl2=40+2×35,5=111 g/molM_{\text{CaCl}_2} = 40 + 2 \times 35,5 = 111 \text{ g/mol}MCaCl2=40+2×35,5=111 g/mol mCaCl2=0,1×111=11,1 gm_{\text{CaCl}_2} = 0,1 \times 111 = 11,1 \text{ g}mCaCl2=0,1×111=11,1 g
✅ Kết luận
A. Bazơ là: Ca(OH)₂
B. Khối lượng muối sinh ra: 11,1 g
Dung dịch HCl 1M, thể tích 200 ml = 0,2 lit
Số mol HCl là: nHCl = CM × V = 1×0,2 = 0,2 mol
- Bazơ kim loại hóa trị II có dạng: MM(OH)2
- Phương trình phản ứng: M(OH)2 + 2HCl → MCl2 + 2H2O
- Theo phương trình: 2 mol HCl → 1 mol M(OH)2
Vậy: nM(OH)2 =0,22 = 0,1 mol
a) Xác định bazơ
- Khối lượng mol của bazơ: MM(OH)2 = 7,40,1 = 74 g/mol
- Ta có: M(OH)2 = M + 2 × 17 = M + 34 = 74 ⇒ M = 40 => Kim loại có nguyên tử khối 40 là Ca
=> Bazơ là: Ca(OH)2
b) Tính khối lượng muối tạo thành
- Theo phương trình: nCaCl2 = nCa(OH)2 = 0,1 mol
- Khối lượng mol của CaCl₂: M = 40 + 2 × 35,5 = 111 g/mol
- Khối lượng muối: m = 0,1 × 111 = 11,1 g
Kết quả
a) Bazơ là Ca(OH)₂
b) Khối lượng muối tạo thành là 11,1 g CaCl₂
Ta giải từng bước.
1. Gọi công thức bazơ
Kim loại hoá trị II ⇒ bazơ có dạng M(OH)₂
Phản ứng với HCl:
[
M(OH)_2 + 2HCl \rightarrow MCl_2 + 2H_2O
]
2. Số mol HCl
Dung dịch HCl 1M, 200 ml
[
n_{HCl} = C \times V = 1 \times 0,2 = 0,2 \text{ mol}
]
Theo PTHH:
[
n_{M(OH)2} = \frac{n{HCl}}{2} = \frac{0,2}{2} = 0,1 \text{ mol}
]
3. Tìm bazơ
[
M_{M(OH)_2} = \frac{m}{n} = \frac{7,4}{0,1} = 74
]
[
M + 2(17) = 74
]
[
M + 34 = 74
]
[
M = 40
]
⇒ Kim loại Ca
Bazơ là Ca(OH)₂
4. Tính khối lượng muối
Phương trình:
[
Ca(OH)_2 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + 2H_2O
]
Tỉ lệ:
1 mol Ca(OH)₂ → 1 mol CaCl₂
[
n_{CaCl_2} = 0,1 \text{ mol}
]
[
M_{CaCl_2} = 40 + 35,5 \times 2 = 111
]
[
m = 0,1 \times 111 = 11,1 \text{ g}
]
✅ Kết quả
A. Bazơ: Ca(OH)₂
B. Khối lượng muối tạo thành: 11,1 g CaCl₂
Giải
Dung dịch HCl 1M, thể tích 200 ml = 0,2 lit
Số mol HCl là: nHCl = CM × V = 1×0,2 = 0,2 mol
- Bazơ kim loại hóa trị II có dạng: MM(OH)2
- Phương trình phản ứng: M(OH)2 + 2HCl → MCl2 + 2H2O
- Theo phương trình: 2 mol HCl → 1 mol M(OH)2
Vậy: nM(OH)2 =
0
,
2
2
= 0,1 mol
a) Xác định bazơ
- Khối lượng mol của bazơ: MM(OH)2 =
7
,
4
0
,
1
= 74 g/mol
- Ta có: M(OH)2 = M + 2 × 17 = M + 34 = 74 ⇒ M = 40 => Kim loại có nguyên tử khối 40 là Ca
=> Bazơ là: Ca(OH)2
b) Tính khối lượng muối tạo thành
- Theo phương trình: nCaCl2 = nCa(OH)2 = 0,1 mol
- Khối lượng mol của CaCl₂: M = 40 + 2 × 35,5 = 111 g/mol
- Khối lượng muối: m = 0,1 × 111 = 11,1 g
Kết quả
a) Bazơ là Ca(OH)₂
b) Khối lượng muối tạo thành là 11,1 g CaCl₂
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
71314 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
36137 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27699 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
24339 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22719 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
21115 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
17937
