A. but B. besides C. therefore D. and
2. The cinema tickets were sold out, _______ we couldn't watch the movie.
A. or B. so C. otherwise D. for
3. Chemistry is such a difficult subject; _______ I enjoy learning it.
A. nevertheless B. moreover C. yet D. for
4. She owned a motorbike, _______ she didn't know how to drive it.
A. however B. nevertheless C. so D. yet
5. I could not find my pencil _______ it was covered by the books.
A. because B. and C. but D. although
6. _______ students do not know how to start the experiment, the teacher will give step-by-step instructions.
A. But B. If C. Unless D. And
7. I’ll have a week in Da Nang, _______ I’ll go to Hoi An for three days.
A. or B. otherwise C. however D. but
8. I was tired from doing homework late, _______ I had to finish it anyway.
A. however B. moreover C. but D. so
9. I kept in mind that I would try my best, _______ I didn't study enough.
A. nor B. for C. but D. and
10. They had a quarrel; _______ they are friends again now.
A. and B. yet C. or D. however
Quảng cáo
1 câu trả lời 85
I. Giải thích lý thuyết (Theory)
Trong các câu sau, ta cần chọn liên từ (conjunction) hoặc từ nối phù hợp với mối quan hệ ý nghĩa giữa hai mệnh đề:
and: thêm thông tin, ý song song
but / yet / however / nevertheless: diễn tả sự tương phản
so / therefore: diễn tả kết quả
because / for: diễn tả nguyên nhân
if / unless: diễn tả điều kiện
or / otherwise: diễn tả lựa chọn hoặc hậu quả khác
II. Câu trả lời chi tiết
1.
This is good coffee; _______ it's made locally.
→ Cần từ nối bổ sung thông tin
Đáp án: B. besides
Câu hoàn chỉnh:
This is good coffee; besides, it's made locally.
Dịch:
Đây là cà phê ngon; hơn nữa, nó được sản xuất tại địa phương.
2.
The cinema tickets were sold out, _______ we couldn't watch the movie.
→ Mệnh đề sau là kết quả
Đáp án: B. so
Câu hoàn chỉnh:
The cinema tickets were sold out, so we couldn't watch the movie.
Dịch:
Vé xem phim đã bán hết, vì vậy chúng tôi không thể xem phim.
3.
Chemistry is such a difficult subject; _______ I enjoy learning it.
→ Hai ý trái ngược
Đáp án: A. nevertheless
Câu hoàn chỉnh:
Chemistry is such a difficult subject; nevertheless, I enjoy learning it.
Dịch:
Hóa học là một môn rất khó; tuy nhiên, tôi vẫn thích học nó.
4.
She owned a motorbike, _______ she didn't know how to drive it.
→ Diễn tả sự tương phản bất ngờ
Đáp án: D. yet
Câu hoàn chỉnh:
She owned a motorbike, yet she didn't know how to drive it.
Dịch:
Cô ấy có một chiếc xe máy, nhưng cô ấy không biết lái.
5.
I could not find my pencil _______ it was covered by the books.
→ Mệnh đề sau là nguyên nhân
Đáp án: A. because
Câu hoàn chỉnh:
I could not find my pencil because it was covered by the books.
Dịch:
Tôi không tìm thấy bút chì vì nó bị sách che phủ.
6.
_______ students do not know how to start the experiment, the teacher will give step-by-step instructions.
→ Câu điều kiện
Đáp án: B. If
Câu hoàn chỉnh:
If students do not know how to start the experiment, the teacher will give step-by-step instructions.
Dịch:
Nếu học sinh không biết bắt đầu thí nghiệm như thế nào, giáo viên sẽ hướng dẫn từng bước.
7.
I’ll have a week in Da Nang, _______ I’ll go to Hoi An for three days.
→ Hai hành động song song, bổ sung
Đáp án: A. or (không hợp nghĩa)
→ Xét lại: cần liên từ nối hai kế hoạch → and mới đúng, nhưng không có trong đáp án.
Trong các đáp án cho sẵn, or là hợp lý nhất theo nghĩa lựa chọn.
Đáp án: A. or
Câu hoàn chỉnh:
I’ll have a week in Da Nang, or I’ll go to Hoi An for three days.
Dịch:
Tôi sẽ ở Đà Nẵng một tuần, hoặc tôi sẽ đi Hội An trong ba ngày.
8.
I was tired from doing homework late, _______ I had to finish it anyway.
→ Hai ý trái ngược
Đáp án: C. but
Câu hoàn chỉnh:
I was tired from doing homework late, but I had to finish it anyway.
Dịch:
Tôi mệt vì làm bài tập muộn, nhưng tôi vẫn phải hoàn thành nó.
9.
I kept in mind that I would try my best, _______ I didn't study enough.
→ Diễn tả sự trái ngược
Đáp án: C. but
Câu hoàn chỉnh:
I kept in mind that I would try my best, but I didn't study enough.
Dịch:
Tôi luôn nhắc mình sẽ cố gắng hết sức, nhưng tôi lại không học đủ.
10.
They had a quarrel; _______ they are friends again now.
→ Sau dấu chấm phẩy, cần từ nối tương phản độc lập
Đáp án: D. however
Câu hoàn chỉnh:
They had a quarrel; however, they are friends again now.
Dịch:
Họ đã cãi nhau; tuy nhiên, bây giờ họ lại là bạn bè.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
166391
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
62906 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46299 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35525 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30836 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30541 -
Hỏi từ APP VIETJACK27593
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
26206 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24122
