A.Trắc nghiệm:(7 điểm).
I.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn(3 điểm).
Mỗi câu hỏi từ 1 đến 12, học sinh chọn một phương án đúng nhất A,B,C hoặc D.
Câu 1: Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Tìm hiểu vắc-xin phòng chống dịch bệnh.
B. Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu.
C. Chơi đá bóng vào giờ ra chơi.
D. Làm thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của nước.
Câu 2: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là:
A. Giờ (h).
B. Phút (min).
C. Giây (s).
D. Ngày.
Câu 3: Để đo nhiệt độ cơ thể người, người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Thước kẹp.
B. Cân đồng hồ.
C. Lực kế.
D. Nhiệt kế y tế.
Câu 4: Chất tồn tại ở đâu?
A. Chỉ có ở trong các vật thể nhân tạo.
B. Chỉ có ở trong các vật thể tự nhiên.
C. Chỉ có ở trong các vật hữu sinh (vật sống).
D. Có ở khắp nơi xung quanh chúng ta, trong mọi vật thể (tự nhiên, nhân tạo, vô sinh, hữu sinh).
Câu 5: Khí oxygen không có tính chất nào sau đây?
A. Là chất khí, không màu, không mùi.
B. Tan nhiều trong nước.
C. Nặng hơn không khí.
D. Duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 6: Để sử dụng gas tiết kiệm và an toàn khi đun nấu, ta nên:
A. Luôn để lửa ở mức to nhất.
B. Điều chỉnh ngọn lửa phù hợp với diện tích đáy nồi (đáy nồi lớn, bé, đáy nồi dãn,...).
C. Mở van bình gas liên tục ngay cả khi không nấu.
D. Dùng nồi quá lớn so với lượng thức ăn cần nấu.
Câu 7: Vật liệu nào sau đây có tính dẫn điện tốt, thường được dùng làm lõi dây điện?
A. Nhựa.
B. Gốm
C. Đồng.
D. Cao sự.
Câu 8: Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?
A. Nước đường.
B. Dầu ăn và nước.
C. Cát và nước.
D. Bột mì và nước.
Câu 9: Chất tinh khiết là:
A. Chất có lẫn tạp chất.
B. Hỗn hợp của nhiều chất.
C. Chất được tạo ra từ một chất duy nhất.
D. Hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học.
Câu 10: Sinh vật nào sau đây đây là đại diện của giới nguyên sinh?
A. Vi khuẩn E. coli.
B. Trùng roi.
C. Nấm rơm.
D. Cây dương xỉ.
Câu 11: Đặc điểm cơ bản nhất của Virus là gì?
A. Có cấu tạo tế bào nhân thực.
B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ.
C. Chưa có cấu tạo tế bào.
D. Có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
Câu 12: Vi khuẩn đường ruột được cấu tạo:
A. Tế bào lông hút rễ.
B. Tế bào biểu bì da.
C. Tế bào nhân sơ.
D. Tế bào nhân thực.
II.Trắc nghiệm đúng-sai(2 điểm).
Mỗi câu hỏi từ 13 đến 14, trong mỗi ý A,B,C,D học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về tế bào?(1 điểm).
A. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở giúp cơ thể sinh vật tăng kích thước và thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết.⬜️
B. Ta có thể phân biệt tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ dựa vào sự hiện diện của màng nhân bao bọc vật chất di truyền.⬜️
C. Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có thành tế bào cứng chắc và bào quan lục lạp để thực hiện chức năng quang hợp.⬜️
D. Từ một tế bào ban đầu, sau 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra 6 tế bào con.⬜️
Câu 14: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào?(1 điểm).
A. Trật tự đúng về các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ thấp đến cao là: Tế bào ➡️ Mô ➡️ Cơ quan ➡️ Hệ cơ quan ➡️ Cơ thể.⬜️
B. Mô là tập hợp các tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng để cùng thực hiện một nhiệm vụ.⬜️
C. Dạ dày ở người và lá ở thực vật đều được gọi là cơ quan vì chúng được cấu tạo từ nhiều loại mô khác nhau.⬜️
D. Ở cơ thể thực vật, hệ chồi bao gồm các cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.⬜️
III.Trắc nghiệm trả lời ngắn(2 điểm).
Mỗi câu hỏi từ 15 đến 18, học sinh tự viết câu trả lời (ngắn gọn) của mình ra.
Câu 15: Virus có cấu tạo đơn giản gồm hai thành phần chính nào?(0,5 điểm).
➡️___________________________________________________
Câu 16: Ở tế bào thực vật, bào quan nào chứa sắc tố giúp cây có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để thực hiện chức năng quang hợp?(0,5 điểm).
➡️___________________________________________________
Câu 17: Em hãy kể tên 3 thành phần cấu tạo chính của một tế bào?(0,5 điểm).
➡️___________________________________________________
Câu 18: Tại sao trước khi đo nhiệt độ của một vật (ví dụ như nước nóng), ta cần phải ước lượng nhiệt độ của vật đó?(0,5 điểm).
➡️___________________________________________________
B.Tự luận(3 điểm).
Câu 19:Một hỗn hợp gồm muối ăn và cát.Dựa vào tính chất vậy lý của các chất, em hãy đề xuất quý trình (các bước) để tách riêng cát và thu lại muối ăn từ hỗn hợp trên?
Câu 20: Cho một cây cam gồm các cơ quan: rễ, thân, lá, quả.
A. Em hãy xác định các hệ cơ quan của cây cam.
B. Hệ chồi gồm những cơ quan nào?
Câu 21: Hãy kể tên 3 dạng hình dạng đặc trưng của virus và nêu ví dụ một loại virus cho mỗi hình dạng.
Hướng dẫn trả lời:
-Dạng 1:________(Virus _______).
-Dạng 2:________(Virus _______).
-Dạng 3:________(Virus _______).
------HẾT------
Quảng cáo
9 câu trả lời 220
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 14:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
➡️ Vỏ protein (capsid) và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng tế bào, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn dụng cụ đo phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Quy trình tách muối ăn và cát:
1.Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
2.Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để giữ lại cát.
3.Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
4.Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
- Hệ rễ
- Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
Thân, lá, hoa, quả
Câu 21: Các dạng hình dạng của virus
Dạng 1: Hình que (Virus khảm thuốc lá)
Dạng 2: Hình cầu (Virus cúm)
Dạng 3: Hình phức tạp (Virus thể thực khuẩn)
Dưới đây là đáp án – gợi ý trả lời đầy đủ cho toàn bộ đề bài của bạn. Bạn có thể dùng để đối chiếu, chấm bài hoặc ôn tập nhé.
A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai (2 điểm)
Câu 13: (1 điểm)
A. Đúng ⬜️☑️
B. Đúng ⬜️☑️
C. Sai ⬜️☑️
D. Sai ⬜️☑️
Giải thích nhanh:
Tế bào động vật không có thành tế bào và lục lạp.
1 tế bào phân chia 3 lần → 2³ = 8 tế bào, không phải 6.
Câu 14: (1 điểm)
A. Đúng ⬜️☑️
B. Sai ⬜️☑️
C. Đúng ⬜️☑️
D. Sai ⬜️☑️
Mô là tập hợp các tế bào giống nhau về cấu tạo và chức năng.
Hệ chồi không có rễ.
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 15:
➡️ Virus gồm vỏ protein và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng sinh chất, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn nhiệt kế phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 19:
Quy trình tách cát và muối ăn:
Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều (muối tan, cát không tan).
Lọc hỗn hợp để giữ lại cát.
Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
➡️ Thân, lá, hoa, quả.
Câu 21:
Dạng 1: Dạng xoắn (Virus cúm).
Dạng 2: Dạng khối (Virus bại liệt).
Dạng 3: Dạng phức tạp (Virus thực khuẩn thể).
Nếu bạn muốn mình chấm điểm theo thang chi tiết, soạn đáp án rút gọn cho học sinh, hoặc biến thành file Word/PDF, cứ nói nhé 👍
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 14:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
➡️ Vỏ protein (capsid) và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng tế bào, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn dụng cụ đo phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Quy trình tách muối ăn và cát:
1.Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
2.Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để giữ lại cát.
3.Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
4.Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
Thân, lá, hoa, quả
Câu 21: Các dạng hình dạng của virus
Dạng 1: Hình que (Virus khảm thuốc lá)
Dạng 2: Hình cầu (Virus cúm)
Dạng 3: Hình phức tạp (Virus thể thực khuẩn)
c
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 14:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
➡️ Vỏ protein (capsid) và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng tế bào, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn dụng cụ đo phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Quy trình tách muối ăn và cát:
1.Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
2.Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để giữ lại cát.
3.Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
4.Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
Thân, lá, hoa, quả
Câu 21: Các dạng hình dạng của virus
Dạng 1: Hình que (Virus khảm thuốc lá)
Dạng 2: Hình cầu (Virus cúm)
Dạng 3: Hình phức tạp (Virus thể thực khuẩn)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai (2 điểm)
Câu 13: (1 điểm)
A. Đúng ⬜️☑️
B. Đúng ⬜️☑️
C. Sai ⬜️☑️
D. Sai ⬜️☑️
Giải thích nhanh:
Tế bào động vật không có thành tế bào và lục lạp.
1 tế bào phân chia 3 lần → 2³ = 8 tế bào, không phải 6.
Câu 14: (1 điểm)
A. Đúng ⬜️☑️
B. Sai ⬜️☑️
C. Đúng ⬜️☑️
D. Sai ⬜️☑️
Mô là tập hợp các tế bào giống nhau về cấu tạo và chức năng.
Hệ chồi không có rễ.
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 15:
➡️ Virus gồm vỏ protein và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng sinh chất, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn nhiệt kế phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 19:
Quy trình tách cát và muối ăn:
Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều (muối tan, cát không tan).
Lọc hỗn hợp để giữ lại cát.
Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
➡️ Thân, lá, hoa, quả.
Câu 21:
Dạng 1: Dạng xoắn (Virus cúm).
Dạng 2: Dạng khối (Virus bại liệt).
Dạng 3: Dạng phức tạp (Virus thực khuẩn thể).
Dưới đây là đáp án đầy đủ cho đề bài của bạn:
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 14:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
Virus có cấu tạo gồm vỏ protein (capsid) và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
Lục lạp.
Câu 17:
Ba thành phần chính của tế bào là: màng sinh chất, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
Vì cần chọn nhiệt kế phù hợp và đảm bảo an toàn, tránh làm hỏng dụng cụ đo hoặc gây nguy hiểm.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Bước 1: Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
Bước 2: Lọc hỗn hợp, cát không tan sẽ bị giữ lại trên giấy lọc.
Bước 3: Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi, thu được muối ăn.
Câu 20:
A.
Hệ rễ
Hệ chồi
B.
Câu 21:
Dạng 1: Dạng xoắn (Virus cúm)
Dạng 2: Dạng khối (Virus bại liệt)
Dạng 3: Dạng hỗn hợp (Thực khuẩn thể – virus ăn vi khuẩn)
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng ☑️
B. Đúng ☑️
C. Sai ⬜️
D. Sai ⬜️
Câu 14:
A. Đúng ☑️
B. Sai ⬜️
C. Đúng ☑️
D. Sai ⬜️
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
➡️ Vỏ protein và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng sinh chất, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn nhiệt kế phù hợp và tránh làm hỏng nhiệt kế khi đo.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Quy trình tách cát và thu lại muối ăn:
Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
Lọc hỗn hợp để tách cát ra khỏi dung dịch muối.
Đun nóng dung dịch nước muối cho nước bay hơi.
Thu được muối ăn còn lại.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm các cơ quan:
➡️ Thân, lá, quả.
Câu 21: Các dạng hình dạng của virus
Dạng 1: Hình cầu (Virus cúm)
Dạng 2: Hình que (Virus khảm thuốc lá)
Dạng 3: Hình phức tạp (Thực khuẩn thể)
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 13:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 14:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15:
➡️ Vỏ protein (capsid) và vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).
Câu 16:
➡️ Lục lạp.
Câu 17:
➡️ Màng tế bào, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân).
Câu 18:
➡️ Để chọn dụng cụ đo phù hợp, tránh làm hỏng dụng cụ và đảm bảo an toàn khi đo.
B. TỰ LUẬN
Câu 19:
Quy trình tách muối ăn và cát:
1.Cho hỗn hợp muối và cát vào nước, khuấy đều để muối tan.
2.Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để giữ lại cát.
3.Đun nóng dung dịch nước muối để nước bay hơi.
4.Thu được muối ăn kết tinh.
Câu 20:
A. Các hệ cơ quan của cây cam:
Hệ rễ
Hệ chồi
B. Hệ chồi gồm:
Thân, lá, hoa, quả
Câu 21: Các dạng hình dạng của virus
Dạng 1: Hình que (Virus khảm thuốc lá)
Dạng 2: Hình cầu (Virus cúm)
Dạng 3: Hình phức tạp (Virus thể thực khuẩn)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
9004 -
5343
-
3748
