3. Complete the following sentences using a clause. Use your own ideas.
1. We should wait here until _____.
2. As soon as l arrived, _____.
3. Remember to lock the door before _____.
4. There were not many animals on the mountain after _____.
5. When we finished our picnic, _____.
Quảng cáo
5 câu trả lời 266
3. Hoàn thành các câu sau (Sử dụng ý tưởng cá nhân)
1. We should wait here until the rain stops. (Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi cơn mưa tạnh.)
2. As soon as I arrived, I called my parents to let them know I was safe. (Ngay khi tôi vừa đến nơi, tôi đã gọi cho bố mẹ để báo rằng mình đã an toàn.)
3. Remember to lock the door before you leave for work. (Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn đi làm nhé.)
4. There were not many animals on the mountain after the forest fire occurred last year. (Không còn nhiều động vật trên núi sau khi vụ cháy rừng xảy ra vào năm ngoái.)
5. When we finished our picnic, we cleaned up all the trash around the area. (Khi chúng tôi kết thúc buổi dã ngoại, chúng tôi đã dọn sạch toàn bộ rác quanh khu vực đó.)
=> Một vài lưu ý nhỏ:
- Thì hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian: Đối với các câu nói về tương lai như câu 1 và câu 3, sau các từ như until, before, as soon as, when, chúng ta thường dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) thay vì thì Tương lai.
- Sự hòa hợp về thì: Ở câu 2 và câu 5, vì vế đầu đang ở thì Quá khứ đơn (arrived, finished), nên vế sau bạn cũng nên chia ở thì Quá khứ để đảm bảo tính thống nhất của câu chuyện.
1. We should wait here until the rain stops. (Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi cơn mưa tạnh.)
2. As soon as I arrived, I called my parents to let them know I was safe. (Ngay khi tôi vừa đến nơi, tôi đã gọi cho bố mẹ để báo rằng mình đã an toàn.)
3. Remember to lock the door before you leave for work. (Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn đi làm nhé.)
4. There were not many animals on the mountain after the forest fire occurred last year. (Không còn nhiều động vật trên núi sau khi vụ cháy rừng xảy ra vào năm ngoái.)
5. When we finished our picnic, we cleaned up all the trash around the area. (Khi chúng tôi kết thúc buổi dã ngoại, chúng tôi đã dọn sạch toàn bộ rác quanh khu vực đó.)
=> Một vài lưu ý nhỏ:
- Thì hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian: Đối với các câu nói về tương lai như câu 1 và câu 3, sau các từ như until, before, as soon as, when, chúng ta thường dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) thay vì thì Tương lai.
- Sự hòa hợp về thì: Ở câu 2 và câu 5, vì vế đầu đang ở thì Quá khứ đơn (arrived, finished), nên vế sau bạn cũng nên chia ở thì Quá khứ để đảm bảo tính thống nhất của câu chuyện.
We should wait here until the rain stops.
(Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi mưa tạnh.)
As soon as I arrived, I realized I had forgotten my phone at home.
(Ngay khi tôi vừa đến nơi, tôi nhận ra mình đã quên điện thoại ở nhà.)
Remember to lock the door before you leave the house.
(Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn rời khỏi nhà.)
There were not many animals on the mountain after the big forest fire occurred.
(Không còn nhiều động vật trên núi sau khi vụ cháy rừng lớn xảy ra.)
When we finished our picnic, we cleaned up all the trash around.
(Khi chúng tôi kết thúc buổi dã ngoại, chúng tôi đã dọn dẹp sạch sẽ rác xung quanh.)
(Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi mưa tạnh.)
As soon as I arrived, I realized I had forgotten my phone at home.
(Ngay khi tôi vừa đến nơi, tôi nhận ra mình đã quên điện thoại ở nhà.)
Remember to lock the door before you leave the house.
(Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn rời khỏi nhà.)
There were not many animals on the mountain after the big forest fire occurred.
(Không còn nhiều động vật trên núi sau khi vụ cháy rừng lớn xảy ra.)
When we finished our picnic, we cleaned up all the trash around.
(Khi chúng tôi kết thúc buổi dã ngoại, chúng tôi đã dọn dẹp sạch sẽ rác xung quanh.)
Here are the completed sentences with suggested clauses:
We should wait here until the rain stops.
As soon as I arrived, I called my mother.
Remember to lock the door before you leave the house.
There were not many animals on the mountain after the forest fire.
When we finished our picnic, we picked up all the litter.
Vietnamese translation:
Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi trời tạnh mưa.
Ngay khi tôi đến nơi, tôi đã gọi điện cho mẹ.
Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn rời khỏi nhà.
Không có nhiều động vật trên núi sau vụ cháy rừng.
Khi chúng tôi dã ngoại xong, chúng tôi dọn sạch rác.
We should wait here until the rain stops.
As soon as I arrived, I called my mother.
Remember to lock the door before you leave the house.
There were not many animals on the mountain after the forest fire.
When we finished our picnic, we picked up all the litter.
Vietnamese translation:
Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi trời tạnh mưa.
Ngay khi tôi đến nơi, tôi đã gọi điện cho mẹ.
Hãy nhớ khóa cửa trước khi bạn rời khỏi nhà.
Không có nhiều động vật trên núi sau vụ cháy rừng.
Khi chúng tôi dã ngoại xong, chúng tôi dọn sạch rác.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
166391
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
62906 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46299 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35525 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30836 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30541 -
Hỏi từ APP VIETJACK27593
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
26206 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24122
Gửi báo cáo thành công!
